Tóm tắt Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền, xác định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và nghĩa vụ của các cơ sở xả nước thải trong việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định việc phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nguồn nước thải công nghiệp phát sinh từ các cơ sở hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
2. Quy định phân cấp thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường
Việc phân cấp thu phí được xác định cụ thể dựa trên lưu lượng nước thải phát sinh hàng ngày của các cơ sở sản xuất, kinh doanh:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí có lưu lượng nước thải phát sinh từ 20m³ / ngày đêm trở lên.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (huyện, thành phố): Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí có lưu lượng nước thải phát sinh dưới 20m³ / ngày đêm.
3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thực hiện thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở có lưu lượng từ 20m³/ngày đêm trở lên. Ban hành thông báo số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước cho người nộp phí theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
- Chủ trì điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật và quản lý đối tượng chịu phí; thực hiện đo đạc, đánh giá, lấy mẫu và phân tích mẫu nước thải để phục vụ công tác thẩm định tờ khai và quản lý phí.
- Tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các cơ sở xả nước thải công nghiệp. Phối hợp rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng chịu phí đã phân cấp và thông báo cho người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
- Tổng hợp số liệu thu phí hàng năm trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
- Thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho các cơ sở có lưu lượng dưới 20m³/ngày đêm trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
- Thực hiện điều tra, thống kê, rà soát, phân loại và cập nhật danh sách các cơ sở chịu phí có lưu lượng nước thải dưới 20m³/ngày đêm trên địa bàn; báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tổng hợp kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn để gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan Thuế: Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và thực hiện quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các đơn vị cung cấp nước sạch, Sở Tài nguyên và Môi trường, và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ sở xả nước thải công nghiệp
- Đối với cơ sở có lưu lượng nước thải từ 20m³/ngày đêm trở lên:
- Hàng quý, thực hiện kê khai số phí phải nộp trong vòng 05 ngày đầu tiên của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo và nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.
- Nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền phí vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường; thời hạn nộp không quá 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo.
- Đối với cơ sở có lưu lượng nước thải dưới 20m³/ngày đêm: Thực hiện nộp phí cố định một lần cho cả năm theo thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường; thời hạn nộp không quá 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo.
- Đối với các cơ sở sản xuất có yếu tố an ninh và bí mật quốc gia: Thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thì thực hiện kê khai và nộp phí theo hướng dẫn của hai Bộ này; thời hạn nộp phí không quá 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo.
- Nghĩa vụ chung: Tất cả các cơ sở có hoạt động xả nước thải công nghiệp phải phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thu phí trong việc thẩm định số phí và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2018/QĐ-UBND | Hưng Yên, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 39/TTr-STNMT ngày 12/01/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí có lưu lượng nước thải phát sinh từ 20m3/ngày đêm trở lên.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí có lưu lượng nước thải phát sinh dưới 20m3/ngày đêm.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở được phân cấp tại
b) Tiến hành điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí; đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí; kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các cơ sở có nước thải công nghiệp quy định tại Mục a, Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã được phân cấp quy định tại
c) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ.
2. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố:
a) Thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho các cơ sở được phân cấp tại
b) Tiến hành điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, phục vụ cho việc xác định đối tượng chịu phí, quản lý đối tượng chịu phí theo quy định tại Mục a Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ. Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn để cập nhật danh sách các cơ sở chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có phát sinh lưu lượng nước thải dưới 20m3/ngày đêm, kết quả rà soát, báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
c) Tổng hợp kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn gửi UBND huyện, thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế:
Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.
4. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ.
5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải công nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ sở).
a) Đối với các cơ sở có hoạt động xả nước thải công nghiệp lưu lượng từ 20m3/ngày đêm trở lên: Hàng quý, kê khai số phí phải nộp trong vòng 05 ngày vào đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo nộp Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, bảo đảm tính chính xác của việc kê khai (Trừ các cơ sở sản xuất có yếu tố an ninh và bí mật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thì kê khai số phí phải nộp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng). Nộp đủ và đúng hạn số tiền phí phải nộp theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, thời hạn nộp phí không quá 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo.
b) Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải công nghiệp trung bình trong năm tính phí dưới 20m3/ngày đêm nộp phí cố định một lần cho cả năm theo thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường, thời hạn nộp phí không quá 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo.
c) Đối với các cơ sở sản xuất có yếu tố an ninh và bí mật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thì kê khai số phí phải nộp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Nộp đủ và đúng hạn số tiền phí phải nộp theo thông báo của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, thời hạn nộp phí không quá 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo.
d) Phối hợp, tạo điều kiện cho tổ chức thu phí trong việc thẩm định số phí của cơ sở, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 2129/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 23/QĐ-UBND năm 2018 về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2020 bãi bỏ Quyết định 60/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 26/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 5Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 2129/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 23/QĐ-UBND năm 2018 về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11Quyết định 428/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục đính chính sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày trong các Quyết định là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành từ ngày 01/7/2017 đến 31/12/2018
- 12Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2020 bãi bỏ Quyết định 60/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13Quyết định 26/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 07/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/02/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Nguyễn Văn Phóng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
