Giới thiệu về Quyết định 33/2016/QĐ-UBND
Quyết định 33/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 02/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Văn bản này tập trung vào việc cải cách phương thức chi trả trợ cấp xã hội thông qua hệ thống bưu điện và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách an sinh xã hội tại địa phương.
- Thay đổi phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng
Nội dung sửa đổi tại Điều 5 của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND đã chuyển đổi phương thức chi trả trợ cấp xã hội theo hướng chuyên nghiệp hóa thông qua dịch vụ công ích:
- Bưu điện tỉnh Thái Nguyên là đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện việc chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Phương thức thực hiện được triển khai thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn, giúp tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng, an toàn và tiếp cận sát sao hơn với các đối tượng thụ hưởng tại cơ sở.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chính sách
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều 6 nhằm phân định rõ ràng, cụ thể vai trò và nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trong quy trình phối hợp và triển khai chi trả trợ giúp xã hội:
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Bưu điện tỉnh để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện cấp xã.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chi trả và tổng hợp báo cáo kết quả công tác trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Bưu điện tỉnh Thái Nguyên:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và mai táng phí theo đúng phương thức quy định tại khoản 1 Điều 5.
- Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống Bưu điện cấp huyện tiến hành ký kết hợp đồng với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã để triển khai công tác chi trả cho các đối tượng thụ hưởng một cách đồng bộ, kịp thời và đúng quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định được xác định rõ tại Điều 2 và Điều 3:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 33/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành, đơn vị: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bưu điện tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2016/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 7 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2015/QĐ-UBND NGÀY 21/8/2015 CỦA UBND TỈNH THÁI NGUYÊN VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 492/TTr-SLĐTBXH ngày 15/11/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 02/8/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Điều 5. Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng
1. Bưu điện tỉnh Thái Nguyên thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn".
2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện chính sách trợ giúp xã hội
1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bưu điện tỉnh hướng dẫn việc thực hiện chi trả tiền trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua hệ thống dịch vụ bưu điện tại các xã, phường, thị trấn.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Bưu điện tỉnh: Có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này. Chỉ đạo hướng dẫn Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng với phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả cho đối tượng theo quy định”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, đơn vị: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bưu điện tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về mức trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 2380/QĐ-UBND năm 2018 về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định về phương thức chi trả, mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định về phương thức chi trả, mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 2Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Kế hoạch 89/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về mức trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 2380/QĐ-UBND năm 2018 về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Quyết định 33/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2015/QĐ-UBND quy định về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 33/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Trịnh Việt Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
