Tóm tắt Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập tỉnh An Giang năm học 2014-2015
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu học phí, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế quản lý, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý trong năm học 2014 - 2015. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp quy này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định về mức thu học phí, các chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cùng cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh An Giang năm học 2014 - 2015.
- Đối tượng áp dụng: Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo), trường trung học cơ sở (THCS) và trường trung học phổ thông (THPT).
- Đơn vị tổ chức thu học phí: Các trường mầm non công lập, trường trung học cơ sở công lập và trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chi tiết về mức thu học phí năm học 2014 - 2015
Mức thu học phí được áp dụng theo đơn vị tính là đồng/học sinh/tháng, phân chia cụ thể theo 4 vùng (địa bàn) như sau:
- Vùng 1 (Nội ô thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu - khu vực thành thị):
- Nhà trẻ: 80.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: 120.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 80.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo 5 tuổi: 40.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở: 50.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 50.000 đồng/tháng.
- Vùng 2 (Ngoại ô thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các thị trấn):
- Nhà trẻ: 50.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: 90.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 45.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo 5 tuổi: 40.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở: 40.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 40.000 đồng/tháng.
- Vùng 3 (Vùng đồng bằng khác - khu vực nông thôn):
- Nhà trẻ: 25.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: 50.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 30.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo 5 tuổi: Không thu học phí (0 đồng/tháng).
- Trung học cơ sở: 20.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 20.000 đồng/tháng.
- Vùng 4 (Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn - khu vực miền núi):
- Nhà trẻ: 10.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: 25.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo 3, 4 tuổi: 15.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo 5 tuổi: Không thu học phí (0 đồng/tháng).
- Trung học cơ sở: 15.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 15.000 đồng/tháng.
- Chính sách không thu, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
- Căn cứ thực hiện: Áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí.
- Chính sách đặc thù của địa phương:
- Không thu học phí đối với trẻ em học phổ cập mẫu giáo 5 tuổi tại vùng nông thôn (Vùng 3) và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Vùng 4).
- Miễn thu học phí hoàn toàn đối với học sinh là người dân tộc thiểu số Khmer và Chăm trên địa bàn tỉnh.
- Phương thức thu học phí
- Học phí được thu định kỳ theo từng tháng.
- Trong trường hợp học sinh và gia đình tự nguyện, nhà trường được phép thu một lần cho cả học kỳ hoặc cho toàn bộ năm học.
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Học phí được tính và thu theo số tháng thực học thực tế của trẻ.
- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông (THCS và THPT): Học phí được thu 9 tháng trong một năm học.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu học phí
- Tỷ lệ để lại: Các cơ sở giáo dục công lập được để lại 100% nguồn thu học phí để chủ động sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nghĩa vụ tài chính và quản lý:
- Các trường học có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý về mức thu học phí để nhận biên lai thu học phí theo quy định.
- Toàn bộ số tiền học phí thu được phải gửi vào Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch.
- Công tác thu, chi học phí phải được tổng hợp đầy đủ, chính xác vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị.
- Thực hiện nghiêm túc công tác kế toán, thống kê học phí; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của số liệu cung cấp.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các cơ quan liên quan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo đúng quy định của Trung ương.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu học phí đối với các trường mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012-2013.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang và Thủ trưởng các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2014/QĐ-UBND | An Giang, ngày 26 tháng 09 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM HỌC 2014 - 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 -2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu học phí, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế quản lý, sử dụng học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh An Giang năm học 2014 - 2015.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Học sinh học tại các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo).
b) Học sinh học tại các trường trung học cơ sở công lập.
c) Học sinh học tại các trường trung học phổ thông công lập.
3. Đơn vị tổ chức thu học phí:
a) Các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo).
b) Các trường trung học cơ sở công lập.
c) Các trường trung học phổ thông công lập.
4. Mức thu học phí:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng.
| Vùng (địa bàn) | Nhà trẻ | Mẫu giáo bán trú | Mẫu giáo 3, 4 tuổi | Mẫu giáo 5 tuổi | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| 1. Nội ô thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu (thành thị) | 80.000 | 120.000 | 80.000 | 40.000 | 50.000 | 50.000 |
| 2. Ngoại ô thành phố Long Xuyên, Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các thị trấn | 50.000 | 90.000 | 45.000 | 40.000 | 40.000 | 40.000 |
| 3. Vùng đồng bằng khác (nông thôn) | 25.000 | 50.000 | 30.000 | 0 | 20.000 | 20.000 |
| 4. Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi) | 10.000 | 25.000 | 15.000 | 0 | 15.000 | 15.000 |
5. Chính sách không thu học phí, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:
a) Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
b) Không thu học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế xã hội khó khăn.
c) Miễn thu học phí đối với học sinh là người dân tộc Khmer và Chăm.
6. Thu học phí: Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Trường hợp học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm học.
7. Cơ chế quản lý và sử dụng học phí:
a) Học phí thu được để lại 100% cho các cơ sở giáo dục công lập, để sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế về mức thu học phí để nhận biên lai thu học phí và gửi toàn bộ số học phí thu được vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch. Việc thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.
c) Các cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.
8. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và các nội dung khác có liên quan theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2014 - 2015; Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với các trường mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012-2013.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ sở đào tạo có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 31/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013 của tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021
- 5Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2017-2018
- 6Quyết định 2810/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu học phí năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 31/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013 của tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 8Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 9Thông tư liên tịch 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 của tỉnh An Giang
- 11Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021
- 12Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2017-2018
- 13Quyết định 2810/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu học phí năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014-2015 do tỉnh An Giang ban hành
- Số hiệu: 33/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/09/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2014
- Ngày hết hiệu lực: 16/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
