Giới thiệu khái quát về Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 08 tháng 7 năm 2014. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong năm học 2014 - 2015. Đây là chính sách tài chính giáo dục quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội thực tế của tỉnh An Giang, đồng thời đảm bảo tính công bằng và an sinh xã hội trong giáo dục.
Thông tin chi tiết về mức thu học phí năm học 2014 - 2015
Mức thu học phí được xây dựng chi tiết, phân hóa rõ rệt theo từng cấp học và từng vùng (địa bàn) cư trú của học sinh nhằm đảm bảo tính phù hợp với thu nhập của người dân tại từng khu vực. Đơn vị tính học phí được áp dụng thống nhất là đồng/học sinh/tháng. Cụ thể như sau:
- Khu vực 1: Nội ô thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu (Khu vực thành thị)
- Nhà trẻ: Mức thu là 80.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: Mức thu là 120.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo 3 tuổi và 4 tuổi: Mức thu là 80.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo 5 tuổi: Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT): Mức thu là 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực 2: Ngoại ô thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các thị trấn thuộc huyện
- Nhà trẻ: Mức thu là 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: Mức thu là 90.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo 3 tuổi và 4 tuổi: Mức thu là 45.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo 5 tuổi: Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT): Mức thu là 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực 3: Vùng đồng bằng khác (Khu vực nông thôn)
- Nhà trẻ: Mức thu là 25.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: Mức thu là 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo 3 tuổi và 4 tuổi: Mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo 5 tuổi: Miễn học phí (mức thu bằng 0 đồng/học sinh/tháng).
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT): Mức thu là 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Khu vực 4: Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Khu vực miền núi)
- Nhà trẻ: Mức thu là 10.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: Mức thu là 25.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo 3 tuổi và 4 tuổi: Mức thu là 15.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mẫu giáo 5 tuổi: Miễn học phí (mức thu bằng 0 đồng/học sinh/tháng).
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 15.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT): Mức thu là 15.000 đồng/học sinh/tháng.
Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Bên cạnh việc quy định khung học phí, Nghị quyết đặc biệt chú trọng đến các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh:
- Áp dụng quy định chung của Trung ương: Việc thực hiện không thu học phí, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng chính sách được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Chính sách ưu đãi đối với trẻ 5 tuổi: Hoàn toàn không thu học phí đối với trẻ em học lớp mẫu giáo 5 tuổi thuộc chương trình phổ cập giáo dục mầm non tại các vùng nông thôn (vùng đồng bằng khác) và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (vùng miền núi).
- Chính sách ưu đãi đối với đồng bào dân tộc thiểu số: Thực hiện miễn thu học phí hoàn toàn đối với tất cả học sinh là người dân tộc Khmer và dân tộc Chăm đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
Quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu học phí và cấp bù kinh phí
- Cơ chế quản lý tài chính: Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ học phí, cũng như cơ chế cấp bù học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí tại các cơ sở giáo dục công lập phải tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Mục đích sử dụng: Nguồn thu học phí được để lại một phần tại cơ sở giáo dục để phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy, học tập và tôn tạo cơ sở vật chất, phần còn lại được quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nghiêm túc các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Hiệu lực văn bản: Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 08 tháng 7 năm 2014).
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2014/NQ-HĐND | An Giang, ngày 08 tháng 7 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM HỌC 2014 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 8
(từ ngày 07 đến ngày 08 tháng 7 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 49/2010/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2013/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH);
Sau khi xem xét Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 như sau:
1. Mức thu:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng.
| Vùng (địa bàn) | Nhà trẻ | Mẫu giáo bán trú | Mẫu giáo 3, 4 tuổi | Mẫu giáo 5 tuổi | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| 1. Nội ô thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu (thành thị) | 80.000 | 120.000 | 80.000 | 40.000 | 50.000 | 50.000 |
| 2. Ngoại ô thành phố Long Xuyên, Châu Đốc, thị xã Tân Châu và các thị trấn | 50.000 | 90.000 | 45.000 | 40.000 | 40.000 | 40.000 |
| 3. Vùng đồng bằng khác (nông thôn) | 25.000 | 50.000 | 30.000 | 0 | 20.000 | 20.000 |
| 4. Vùng kinh tế - xã hội khó khăn (miền núi) | 10.000 | 25.000 | 15.000 | 0 | 15.000 | 15.000 |
2. Chính sách không thu học phí, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:
a) Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP , Nghị định số 74/2013/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH .
b) Không thu học phí đối với phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Miễn thu học phí đối với học sinh là người dân tộc Khmer, Chăm.
3. Việc sử dụng học phí, cấp bù cho các đối tượng miễn, giảm và các nội dung khác:
Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP , Nghị định số 74/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH .
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung tại
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013 do tỉnh An Giang ban hành
- 2Nghị quyết 140/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015
- 4Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2014 - 2015
- 5Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 6Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013 do tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 3Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 7Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 9Nghị quyết 140/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015
- 11Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2014 - 2015
Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2014 - 2015 của tỉnh An Giang
- Số hiệu: 06/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/07/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Phan Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2014
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
