Quyết định số 328/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2015 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để xác định giá đất cụ thể, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đối với các trường hợp quy định pháp luật.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Số hiệu văn bản: 328/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Đào Xuân Liên
- Ngày áp dụng thực tế: Áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quyết định quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2015 nhằm xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số K trên địa bàn toàn tỉnh Gia Lai. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Các cơ quan có thẩm quyền và chức năng xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số K.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Hệ số K năm 2015 được áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp cụ thể sau:
- Tính tiền sử dụng đất: Áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) cho các đối tượng:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức quy định.
- Xác định đơn giá thuê đất:
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá; xác định đơn giá khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần; xác định đơn giá khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; xác định đơn giá thuê đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Các trường hợp này áp dụng khi giá trị thửa đất hoặc khu đất dưới 10 tỷ đồng.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm khi thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
- Xác định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, với điều kiện giá trị thửa đất hoặc khu đất dưới 10 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất năm 2015).
Hệ số điều chỉnh giá đất được phân loại và áp dụng cụ thể cho từng nhóm đất và khu vực như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp và đất ở: Hệ số điều chỉnh đối với đất ở đô thị; đất ở nông thôn; đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên; đất trồng cây hàng năm khác; đất nông nghiệp khác; đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất tại các khu quy hoạch của các huyện, thị xã và thành phố Pleiku được thực hiện chi tiết theo biểu đính kèm quyết định.
- Nhóm đất phi nông nghiệp khác: Đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ; đất phi nông nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn: Hệ số điều chỉnh được áp dụng theo từng địa bàn và loại đất ở tương ứng quy định cho nhóm đất ở.
- Đất nông nghiệp trong khu dân cư: Đối với đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn: Áp dụng hệ số điều chỉnh theo từng địa bàn và loại đất tương ứng.
- Xử lý các trường hợp đặc thù: Đối với các vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực hoặc tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao công trình) khác biệt so với mức bình quân chung, hoặc các trường hợp giao đất, thuê đất đặc thù khác: Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp xác định lại hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Trường hợp loại trừ: Đất thuộc các khu công nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này.
Việc triển khai và giám sát thực hiện Quyết định được phân công cụ thể như sau:
- Thời gian áp dụng: Hệ số điều chỉnh giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng chính thức để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đơn vị chức năng liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp ý kiến phản ánh bằng văn bản từ các tổ chức, cá nhân để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
- Trách nhiệm thi hành của các đơn vị: Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh; Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 328 /QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 05 tháng 6 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Công văn số 636/HĐND-VP ngày 26/5/2015 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ các Quyết định số: 25/2014/QĐ-UBND , 26/2014/QĐ-UBND , 27/2014/QĐ-UBND , 26/2014/QĐ-UBND , 29/2014/QĐ-UBND , 30/2014/QĐ-UBND , 31/2014/QĐ-UBND , 32/2014/QĐ-UBND , 33/2014/QĐ-UBND , 34/2014/QĐ-UBND , 35/2014/QĐ-UBND , 36/2014/QĐ-UBND , 37/2014/QĐ-UBND , 38/2014/QĐ-UBND , 397/2014/QĐ-UBND, 40/2014/QĐ-UBND , 41/2014/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố - tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 539/TTr-STC ngày 10/4/2015, Biên bản làm việc của các ngành, địa phương ngày 31/3/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (sau đây gọi tắt là hệ số K) năm 2015 để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số K trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2015.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số K.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số K
1. Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng cho các trường hợp sau:
a) Tổ chức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
2. Xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp sau:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2, Điều 172 của Luật Đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3, Điều 189 của Luật Đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng;
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo;
c) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất năm 2015) dưới 10 tỷ đồng.
Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai cụ thể như sau:
1. Hệ số điều chỉnh đất ở đô thị; đất ở nông thôn; đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên; đất trồng cây hàng năm khác; đất nông nghiệp khác; đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở các khu quy hoạch của các huyện, thị xã và thành phố Pleiku (cụ thể có biểu chi tiết đính kèm).
2. Đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ; đất phi nông nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn: Hệ số điều chỉnh được áp dụng theo từng địa bàn, loại đất ở tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Đối với đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn: Hệ số điều chỉnh được áp dụng theo từng địa bàn, loại đất tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường và một số trường hợp cụ thể khác về giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công xác định lại cụ thể hệ số điều chỉnh giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
5. Đối với đất các khu công nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Hệ số điều chỉnh giá đất này được áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh; Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 35/2015/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 19/2015/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2015
- 3Quyết định 20/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2015
- 4Quyết định 385/QĐ-UBND năm 2014 về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 5Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 7Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)
- 12Quyết định 35/2015/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 13Quyết định 19/2015/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2015
- 14Quyết định 20/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2015
- 15Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 328/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 328/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/06/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Đào Xuân Liên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

