Quyết định số 322/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn được ban hành nhằm điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp các nội dung tại Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 và các quyết định sửa đổi, bổ sung trước đó, nhằm phục vụ cho việc phát triển hạ tầng giao thông trọng điểm.
- Nội dung điều chỉnh diện tích đất rừng sản xuất
Quyết định thực hiện đưa một phần diện tích đất lâm nghiệp ra ngoài ranh giới quy hoạch ba loại rừng của tỉnh Lạng Sơn với các thông số cụ thể:
- Tổng diện tích điều chỉnh ra ngoài quy hoạch ba loại rừng: 42,381 ha đất rừng sản xuất.
- Cơ cấu diện tích đất rừng bị điều chỉnh: Bao gồm 32,926 ha đất có rừng (rừng trồng) và 9,455 ha đất trống.
- Diện tích đất rừng sản xuất toàn tỉnh đến năm 2030 sau khi điều chỉnh giảm còn 499.973,777 ha (giảm 42,381 ha). Trong đó, diện tích đất có rừng thực tế là 410.832,850 ha (chiếm tỷ lệ 82,17% tổng diện tích đất rừng sản xuất); diện tích đất chưa có rừng là 89.140,927 ha (chiếm tỷ lệ 17,83% tổng diện tích đất rừng sản xuất).
- Phạm vi và địa bàn điều chỉnh chi tiết
Diện tích đất rừng sản xuất được đưa ra ngoài quy hoạch phân bổ cụ thể tại hai huyện Lộc Bình và Đình Lập như sau:
- Huyện Lộc Bình (tổng diện tích điều chỉnh là 31,416 ha): Phân bổ chi tiết tại xã Đông Quan (2,91 ha), thị trấn Na Dương (0,53 ha), xã Lợi Bác (4,972 ha), xã Tú Đoạn (0,331 ha), xã Hữu Khánh (19,417 ha), và xã Đồng Bục (3,256 ha).
- Huyện Đình Lập (tổng diện tích điều chỉnh là 10,965 ha): Phân bổ chi tiết tại xã Đình Lập (6,748 ha), thị trấn Đình Lập (1,551 ha), xã Cường Lợi (1,084 ha), xã Châu Sơn (1,513 ha), và xã Bắc Lãng (0,069 ha).
- Vị trí ranh giới điều chỉnh quy hoạch tại các địa phương nêu trên được xác định cụ thể trên hệ thống Bản đồ, danh sách các lô rừng điều chỉnh quy hoạch kèm theo báo cáo thuyết minh và các phụ lục đính kèm Quyết định này.
- Lý do điều chỉnh quy hoạch
Việc đưa 42,381 ha đất rừng sản xuất ra ngoài quy hoạch ba loại rừng nhằm giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch để triển khai các bước đầu tư thực hiện Dự án nâng cấp đoạn Km18-Km80, Quốc lộ 4B.
- Cơ cấu và diện tích ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn sau điều chỉnh
Sau khi thực hiện điều chỉnh, chỉ tiêu quy hoạch lâm nghiệp đến năm 2030 của tỉnh Lạng Sơn và các huyện liên quan được xác định lại như sau:
- Quy mô toàn tỉnh: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 616.412,544 ha, chiếm tỷ lệ 74,18% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Trong đó, cơ cấu ba loại rừng gồm: Rừng đặc dụng chiếm 2,13%; rừng phòng hộ chiếm 16,76%; rừng sản xuất chiếm 81,11%.
- Tại huyện Đình Lập: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp sau điều chỉnh là 109.610,395 ha. Trong đó, diện tích rừng phòng hộ là 22.631,60 ha; diện tích rừng sản xuất là 86.978,795 ha.
- Tại huyện Lộc Bình: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp sau điều chỉnh là 70.992,364 ha. Trong đó, diện tích rừng đặc dụng là 2.212,51 ha; diện tích rừng phòng hộ là 9.390,80 ha; diện tích rừng sản xuất là 59.389,054 ha.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ nguyên tắc áp dụng pháp luật và phân công trách nhiệm triển khai:
- Các nội dung quy hoạch khác không được đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành theo Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 và các quyết định điều chỉnh ranh giới ba loại rừng liên quan (Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 24/4/2020, Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 01/8/2020, Quyết định số 1607/QĐ-UBND ngày 10/10/2022, Quyết định số 211/QĐ-UBND ngày 15/02/2023).
- Trách nhiệm thi hành Quyết định thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Đình Lập, Lộc Bình và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 322/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 1833/QĐ-UBND NGÀY 08/10/2007 CỦA UBND TỈNH LẠNG SƠN VỀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BA LOẠI RỪNG TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội khoá XV kỳ họp thứ ba ngày 16 tháng 6 năm 2022 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030; về việc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình một số dự án luật;
Căn cứ Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Kết luận số 1204-KL/TU ngày 25 tháng 02 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về Tờ trình số 482-TTr/BCSĐ, ngày 22 tháng 02 năm 2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Đề án rà soát, điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 37/TTr-SNN ngày 28 tháng 02 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh khoản 7, khoản 8 Điều 1 Quyết định số 1833/QĐ- UBND ngày 08 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn (được điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tại các Quyết định của UBND tỉnh: số 687/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2020; số 1465/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2020; số 1607/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2022; số 211/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2023) như sau:
1. Điều chỉnh 42,381 ha đất rừng sản xuất, trong đó có 32,926 ha đất có rừng (rừng trồng) và 9,455 ha đất trống ra ngoài ranh giới 3 loại rừng, cụ thể tại các địa bàn như sau:
a) Huyện Lộc Bình (31,416 ha): xã Đông Quan 2,91 ha, thị trấn Na Dương 0,53 ha, xã Lợi Bác 4,972 ha, xã Tú Đoạn 0,331 ha, xã Hữu Khánh 19,417 ha, xã Đồng Bục 3,256 ha.
b) Huyện Đình Lập (10,965 ha): xã Đình Lập 6,748 ha, thị trấn Đình Lập 1,551 ha, xã Cường Lợi 1,084 ha, xã Châu Sơn 1,513 ha, xã Bắc Lãng 0,069 ha.
Diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 sau điều chỉnh tại Quyết định số 211/QĐ-UBND và Quyết định này là 499.973,777 ha (giảm 42,381 ha), trong đó diện tích đất có rừng là 410.832,850 ha, chiếm 82,17% tổng diện tích đất rừng sản xuất; diện tích đất chưa có rừng là 89.140,927 ha, chiếm 17,83% tổng diện tích đất rừng sản xuất.
2. Lý do điều chỉnh
Điều chỉnh 42,381 ha đất rừng sản xuất ra ngoài quy hoạch ba loại rừng để triển khai các bước đầu tư thực hiện Dự án nâng cấp đoạn Km18-Km80, Quốc lộ 4B (chi tiết dự án điều chỉnh diện tích rừng ra ngoài quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn tại Biểu kèm theo).
3. Cơ cấu và diện tích ba loại rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 sau điều chỉnh tại Quyết định số 211/QĐ-UBND và Quyết định này như sau: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 616.412,544 ha, chiếm 74,18% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Cơ cấu 3 loại rừng: rừng đặc dụng chiếm 2,13%, rừng phòng hộ chiếm 16,76%, rừng sản xuất chiếm 81,11%.
Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Lộc Bình, huyện Đình Lập sau điều chỉnh như sau:
a) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Đình Lập sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 109.610,395 ha, trong đó: rừng phòng hộ 22.631,60 ha, rừng sản xuất 86.978,795 ha.
b) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Lộc Bình sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 70.992,364 ha, trong đó: rừng đặc dụng 2.212,51 ha, rừng phòng hộ 9.390,80 ha, rừng sản xuất 59.389,054 ha.
4. Vị trí điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tại các xã: Lợi Bác, Hữu Khánh, Đồng Bục, thị trấn Na Dương, Đông Quan, Tú Đoạn huyện Lộc Bình; xã Cường Lợi, Châu Sơn, Đình Lập, thị trấn Đình Lập, Bắc Lãng huyện Đình Lập sau điều chỉnh được xác định cụ thể trên hệ thống Bản đồ và danh sách các lô rừng được điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng.
(Có Báo cáo thuyết minh, phụ lục danh sách vị trí điều chỉnh quy hoạch, phụ lục danh sách lô CMĐSDR, Bản đồ điều chỉnh quy hoạch kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này giữ nguyên theo các Quyết định của UBND tỉnh Lạng Sơn: số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 về phê duyệt quy hoạch ba loại loại rừng tỉnh Lạng Sơn; số 687/QĐ- UBND ngày 24/4/2020 về việc phê duyệt Đề án rà soát, điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030; số 1465/QĐ-UBND ngày 01/8/2020 về việc điều chỉnh Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 24/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án rà soát, điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030; số 1607/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 về việc điều chỉnh Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt Quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn; số 211/QĐ-UBND ngày 15/02/2023 về việc điều chỉnh Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt Quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Đình Lập, Lộc Bình và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 971/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2035
- 2Nghị quyết 05/NQ-HĐND năm 2020 về Quyết định chủ trương chuyển đổi đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND về điều chỉnh Nghị quyết 117/2018/NQ-HĐND thông qua kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh
- 4Nghị quyết 280/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh cục bộ quy hoạch ba loại rừng tỉnh Hòa Bình
- 5Nghị quyết 118/NQ-HĐND năm 2020 điều chỉnh cục bộ quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông
- 1Quyết định 1465/QĐ-UBND năm 2020 về điều chỉnh Quyết định 687/QĐ-UBND phê duyệt đề án rà soát điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030
- 2Quyết định 1607/QĐ-UBND năm 2022 điều chỉnh Quyết định 1833/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh Quyết định 1833/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 971/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2035
- 6Nghị định 83/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 7Nghị quyết 05/NQ-HĐND năm 2020 về Quyết định chủ trương chuyển đổi đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 64/NQ-CP năm 2022 thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch thời kỳ 2021-2030; về việc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình một số dự án luật do Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 11Nghị quyết 108/NQ-CP năm 2022 thực hiện Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 12Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND về điều chỉnh Nghị quyết 117/2018/NQ-HĐND thông qua kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh
- 13Nghị quyết 280/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh cục bộ quy hoạch ba loại rừng tỉnh Hòa Bình
- 14Nghị quyết 118/NQ-HĐND năm 2020 điều chỉnh cục bộ quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông
Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh Quyết định 1833/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 322/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
