Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng trên địa bàn tỉnh, cụ thể là sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 và các quyết định điều chỉnh ranh giới liên quan trước đó. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung điều chỉnh quan trọng của văn bản này:
- Điều chỉnh quy hoạch đất rừng phòng hộ
Quyết định thực hiện đưa một phần diện tích đất rừng phòng hộ ra ngoài ranh giới quy hoạch ba loại rừng, cụ thể:
- Diện tích điều chỉnh: Tổng cộng 8,973 ha đất rừng phòng hộ được đưa ra ngoài quy hoạch. Trong đó bao gồm 5,944 ha đất có rừng (rừng trồng) và 3,029 ha đất trống.
- Địa bàn điều chỉnh: Toàn bộ diện tích này thuộc thành phố Lạng Sơn, chi tiết tại xã Hoàng Đồng (8,283 ha), xã Quảng Lạc (0,326 ha) và phường Chi Lăng (0,364 ha).
- Chỉ tiêu sau điều chỉnh: Đến năm 2030, tổng diện tích đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn còn lại là 103.326,077 ha. Trong đó, đất có rừng là 73.974,786 ha (chiếm 71,59%) và đất chưa có rừng là 29.351,291 ha (chiếm 28,41%).
- Điều chỉnh quy hoạch đất rừng sản xuất
Quyết định cũng thực hiện đưa một phần diện tích đất rừng sản xuất ra ngoài ranh giới quy hoạch ba loại rừng:
- Diện tích điều chỉnh: Tổng cộng 531,522 ha đất rừng sản xuất được đưa ra ngoài quy hoạch. Trong đó bao gồm 452,914 ha đất có rừng (gồm 5,087 ha rừng tự nhiên và 447,827 ha rừng trồng) cùng với 78,608 ha đất trống.
- Địa bàn điều chỉnh chi tiết:
- Huyện Đình Lập (77,50 ha): Xã Đình Lập 49,98 ha, xã Lâm Ca 27,52 ha.
- Thành phố Lạng Sơn (5,918 ha): Xã Hoàng Đồng 2,475 ha, xã Mai Pha 3,443 ha.
- Huyện Lộc Bình (73,65 ha): Xã Đông Quan 73,65 ha.
- Huyện Văn Lãng (87,768 ha): Xã Tân Mỹ 66,166 ha, xã Trùng Khánh 19,772 ha, xã Thanh Long 1,83 ha.
- Huyện Hữu Lũng (109,40 ha): Xã Hồ Sơn 21,35 ha, xã Cai Kinh 21,18 ha, xã Minh Sơn 22,36 ha, xã Hòa Sơn 44,51 ha.
- Huyện Chi Lăng (140,557 ha): Thị trấn Đồng Mỏ 110,86 ha, xã Bắc Thủy 6,939 ha, xã Vân Thủy 21,164 ha, xã Nhân Lý 1,594 ha.
- Huyện Cao Lộc (36,729 ha): Xã Phú Xá 3,276 ha, xã Hợp Thành 7,224 ha, thị trấn Cao Lộc 0,003 ha, xã Thạch Đạn 3,094 ha, xã Thụy Hùng 5,663 ha, xã Hồng Phong 0,539 ha, xã Gia Cát 0,04 ha, xã Yên Trạch 16,89 ha.
- Chỉ tiêu sau điều chỉnh: Đến năm 2030, tổng diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh là 500.016,158 ha. Trong đó, đất có rừng là 410.865,776 ha (chiếm 82,17%) và đất chưa có rừng là 89.150,382 ha (chiếm 17,83%).
- Lý do điều chỉnh quy hoạch
Việc đưa tổng cộng 540,495 ha đất lâm nghiệp (bao gồm 8,973 ha đất rừng phòng hộ và 531,522 ha đất rừng sản xuất) ra ngoài quy hoạch ba loại rừng nhằm mục đích giải phóng quỹ đất để thực hiện các dự án trọng điểm, cấp bách. Đây là các dự án mang tính chất lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ cấu và diện tích ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 sau điều chỉnh
Sau khi thực hiện điều chỉnh, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp toàn tỉnh Lạng Sơn là 616.454,925 ha, chiếm tỷ lệ 74,18% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Cơ cấu cụ thể của ba loại rừng như sau:
- Rừng đặc dụng chiếm tỷ lệ 2,13%.
- Rừng phòng hộ chiếm tỷ lệ 16,76%.
- Rừng sản xuất chiếm tỷ lệ 81,11%.
Diện tích và cơ cấu ba loại rừng được phân bổ cụ thể cho từng huyện, thành phố sau điều chỉnh như sau:
- Huyện Văn Quan: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 36.753,10 ha (rừng đặc dụng 1.090,63 ha; rừng phòng hộ 6.349,86 ha; rừng sản xuất 29.312,61 ha).
- Huyện Đình Lập: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 109.621,36 ha (rừng phòng hộ 22.631,60 ha; rừng sản xuất 86.989,76 ha).
- Thành phố Lạng Sơn: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 3.638,049 ha (rừng phòng hộ 876,657 ha; rừng sản xuất 2.761,392 ha).
- Huyện Lộc Bình: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 71.023,78 ha (rừng đặc dụng 2.212,51 ha; rừng phòng hộ 9.390,80 ha; rừng sản xuất 59.420,47 ha).
- Huyện Văn Lãng: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 43.398,032 ha (rừng phòng hộ 3.591,27 ha; rừng sản xuất 39.806,762 ha).
- Huyện Tràng Định: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 83.326,56 ha (rừng phòng hộ 12.413,79 ha; rừng sản xuất 70.912,77 ha).
- Huyện Hữu Lũng: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 39.292,52 ha (rừng đặc dụng 6.914,79 ha; rừng phòng hộ 12.618,33 ha; rừng sản xuất 19.759,40 ha).
- Huyện Chi Lăng: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 40.586,743 ha (rừng đặc dụng 287,98 ha; rừng phòng hộ 5.702,06 ha; rừng sản xuất 34.596,703 ha).
- Huyện Cao Lộc: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 43.725,771 ha (rừng đặc dụng 1.670,03 ha; rừng phòng hộ 8.495,20 ha; rừng sản xuất 33.560,541 ha).
Vị trí điều chỉnh quy hoạch cụ thể tại các xã, phường, thị trấn nêu trên được xác định chi tiết trên hệ thống Bản đồ, Báo cáo thuyết minh và các phụ lục đính kèm Quyết định này.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực văn bản: Các nội dung khác không được đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành theo Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 và các Quyết định điều chỉnh ranh giới liên quan (số 687/QĐ-UBND ngày 24/4/2020, số 1465/QĐ-UBND ngày 01/8/2020, số 1607/QĐ-UBND ngày 10/10/2022) của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có liên quan và các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 211/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 1833/QĐ-UBND NGÀY 08/10/2007 CỦA UBND TỈNH LẠNG SƠN VỀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BA LOẠI RỪNG TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội khoá XV kỳ họp thứ ba về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 06/5/2022 của Chính phủ về thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030; về việc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình một số dự án luật;
Căn cứ Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 26/8/2022 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh một số nội dung Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Đề án rà soát, điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 21/TTr-SNN ngày 08/02/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh khoản 7, khoản 8 Điều 1 Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn (được điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tại các Quyết định của UBND tỉnh: số 687/QĐ-UBND ngày 24/4/2020; số 1465/QĐ-UBND ngày 01/8/2020; số 1607/QĐ-UBND ngày 10/10/2022) như sau:
1. Điều chỉnh 8,973 ha đất rừng phòng hộ, trong đó có 5,944 ha đất có rừng (rừng trồng) và 3,029 ha đất trống ra ngoài ranh giới ba loại rừng, cụ thể như sau:
Thành phố Lạng Sơn (8,973 ha): xã Hoàng Đồng 8,283 ha, xã Quảng Lạc 0,326 ha, phường Chi Lăng 0,364 ha.
Diện tích đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 sau điều chỉnh tại Quyết định này là 103.326,077 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 73.974,786 ha, chiếm 71,59% tổng diện tích đất rừng phòng hộ; diện tích đất chưa có rừng 29.351,291 ha chiếm 28,41% tổng diện tích đất rừng phòng hộ.
2. Điều chỉnh 531,522 ha đất rừng sản xuất, trong đó có 452,914 ha đất có rừng (có 5,087 ha rừng tự nhiên; 447,827 ha rừng trồng) và 78,608 ha đất trống ra ngoài ranh giới ba loại rừng, cụ thể tại các địa bàn như sau:
a) Huyện Đình Lập (77,50 ha): xã Đình Lập 49,98 ha, xã Lâm Ca 27,52 ha.
b) Thành phố Lạng Sơn (5,918 ha): xã Hoàng Đồng 2,475 ha, xã Mai Pha 3,443 ha.
c) Huyện Lộc Bình (73,65 ha): xã Đông Quan 73,65 ha.
d) Huyện Văn Lãng (87,768 ha): xã Tân Mỹ 66,166 ha, xã Trùng Khánh 19,772 ha, xã Thanh Long 1,83 ha.
đ) Huyện Hữu Lũng (109,40 ha): xã Hồ Sơn 21,35 ha, xã Cai Kinh 21,18 ha, xã Minh Sơn 22,36 ha, xã Hòa Sơn 44,51 ha.
e) Huyện Chi Lăng (140,557 ha): thị trấn Đồng Mỏ 110,86 ha, xã Bắc Thủy 6,939 ha, xã Vân Thủy 21,164 ha, xã Nhân Lý 1,594 ha.
g) Huyện Cao Lộc (36,729 ha): xã Phú Xá 3,276 ha, xã Hợp Thành 7,224 ha, thị Trấn Cao Lộc 0,003 ha, xã Thạch Đạn 3,094 ha, xã Thụy Hùng 5,663 ha, xã Hồng Phong 0,539 ha, xã Gia Cát 0,04 ha, xã Yên Trạch 16,89 ha.
Diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 sau điều chỉnh tại Quyết định này là 500.016,158 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 410.865,776 ha, chiếm 82,17% tổng diện tích đất rừng sản xuất; diện tích đất chưa có rừng là 89.150,382 ha, chiếm 17,83% tổng diện tích đất rừng sản xuất.
3. Lý do điều chỉnh: điều chỉnh 540,495 ha diện tích đất trong quy hoạch ba loại rừng (8,973 ha đất rừng phòng hộ và 531,522 ha đất rừng sản xuất) ra ngoài quy hoạch ba loại rừng để thực hiện một số dự án trọng điểm, cấp bách, có tính chất lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn. Chi tiết các dự án điều chỉnh diện tích rừng ra ngoài quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn tại Biểu kèm theo.
4. Cơ cấu và diện tích ba loại rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 sau điều chỉnh tại Quyết định này như sau: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 616.454,925 ha, chiếm 74,18% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Cơ cấu 3 loại rừng: Rừng đặc dụng chiếm 2,13%, rừng phòng hộ chiếm 16,76%, rừng sản xuất chiếm 81,11%, cụ thể như sau:
a) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Văn Quan sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 36.753,10 ha, trong đó: rừng đặc dụng 1.090,63 ha, rừng phòng hộ 6.349,86 ha, rừng sản xuất 29.312,61 ha.
b) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Đình Lập sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 109.621,36 ha, trong đó: rừng phòng hộ 22.631,60 ha, rừng sản xuất 86.989,76 ha.
c) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng thành phố Lạng Sơn sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 3.638,049 ha, trong đó: rừng phòng hộ 876,657 ha, rừng sản xuất 2.761,392 ha.
d) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Lộc Bình sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 71.023,78 ha, trong đó: rừng đặc dụng 2.212,51 ha, rừng phòng hộ 9.390,80 ha, rừng sản xuất 59.420,47 ha.
đ) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Văn Lãng sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 43.398,032 ha, trong đó: rừng phòng hộ 3.591,27 ha, rừng sản xuất 39.806,762 ha.
e) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Tràng Định sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 83.326,56 ha, trong đó: rừng phòng hộ 12.413,79 ha, rừng sản xuất 70.912,77 ha.
g) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Hữu Lũng sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 39.292,52 ha, trong đó: rừng đặc dụng 6.914,79 ha, rừng phòng hộ 12.618,33 ha, rừng sản xuất 19.759,40 ha.
h) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Chi Lăng sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 40.586,743 ha, trong đó: rừng đặc dụng 287,98 ha, rừng phòng hộ 5.702,06 ha, rừng sản xuất 34.596,703 ha.
i) Diện tích và cơ cấu ba loại rừng huyện Cao Lộc sau điều chỉnh: diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 43.725,771 ha, trong đó: rừng đặc dụng 1.670,03 ha, rừng phòng hộ 8.495,20 ha, rừng sản xuất 33.560,541 ha.
5. Vị trí điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tại các xã: Tân Mỹ, Thanh Long, Trùng Khánh, huyện Văn Lãng; xã Đông Quan, huyện Lộc Bình; xã Nhân Lý, xã Bắc Thủy, xã Vân Thủy, thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng; xã Hồ Sơn, xã Hòa Sơn, xã Cai Kinh, xã Minh Sơn huyện Hữu Lũng; xã Đình Lập, xã Lâm Ca huyện Đình Lập; xã Mai Pha, xã Hoàng Đồng, xã Quảng Lạc, phường Chi Lăng thành phố Lạng Sơn; xã Phú Xá, xã Hợp Thành, xã Thụy Hùng, xã Hồng Phong, xã Gia Cát, xã Yên Trạch, xã Thạch Đạn, thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc được xác định cụ thể trên hệ thống Bản đồ và Báo cáo thuyết minh, phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này giữ nguyên theo các Quyết định của UBND tỉnh Lạng Sơn: số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 về việc phê duyệt quy hoạch ba loại loại rừng tỉnh Lạng Sơn; số 687/QĐ-UBND ngày 24/4/2020 về việc phê duyệt Đề án rà soát, điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030; số 1465/QĐ-UBND ngày 01/8/2020 về việc điều chỉnh Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 24/4/2020 của UBND tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt Đề án rà soát, điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030; số 1607/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 về việc điều chỉnh Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 08/10/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 263/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quyết định 199/QĐ-UBND về phê duyệt kết quả quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025
- 2Quyết định 2833/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh Quyết định 526/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2020
- 3Quyết định 1851/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025
- 4Nghị quyết 118/NQ-HĐND năm 2020 điều chỉnh cục bộ quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Quyết định 1465/QĐ-UBND năm 2020 về điều chỉnh Quyết định 687/QĐ-UBND phê duyệt đề án rà soát điều chỉnh ranh giới ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030
- 4Nghị quyết 64/NQ-CP năm 2022 thực hiện chính sách, pháp luật về công tác quy hoạch kể từ khi Luật Quy hoạch có hiệu lực thi hành và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch thời kỳ 2021-2030; về việc hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình một số dự án luật do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 6Nghị quyết 108/NQ-CP năm 2022 thực hiện Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 263/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quyết định 199/QĐ-UBND về phê duyệt kết quả quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025
- 8Quyết định 2833/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh Quyết định 526/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2020
- 9Quyết định 1851/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025
- 10Quyết định 1607/QĐ-UBND năm 2022 điều chỉnh Quyết định 1833/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn
- 11Nghị quyết 118/NQ-HĐND năm 2020 điều chỉnh cục bộ quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông
Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh Quyết định 1833/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch ba loại rừng tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 211/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/02/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
