Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) dùng để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm áp dụng riêng cho Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản này nhằm chuẩn hóa và tạo cơ chế minh bạch, khuyến khích đầu tư vào khu công nghệ cao trọng điểm của thành phố.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thực hiện quy định
- Phạm vi áp dụng: Quyết định này quy định cụ thể về mức tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm nằm trong ranh giới Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, tính và thu tiền thuê đất.
- Chi tiết mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được phân loại rõ ràng dựa trên mục đích sử dụng đất cụ thể của đối tượng thuê, cụ thể như sau:
- Mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ: Áp dụng mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là một phẩy ba phần trăm (1,3%).
- Mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất công cộng có mục đích kinh doanh: Áp dụng mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là một phần trăm (1%). Nhóm này loại trừ các diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ đã nêu ở trên.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp áp dụng
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2020.
- Quy định chuyển tiếp cho hồ sơ phát sinh: Đối với các hồ sơ thuê đất phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được áp dụng quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo quy định tại Quyết định này.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho 03 văn bản pháp lý trước đây của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
- Quyết định số 5754/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về một số cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào Khu Công nghệ cao Thành phố.
- Quyết định số 1719/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về bổ sung Điều 2 Quyết định số 5754/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về một số cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 3907/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành mức giá thuê đất hàng năm áp dụng từ ngày 09 tháng 4 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 trong Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành quyết định
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giám đốc các Sở chuyên ngành bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 9 (nay thuộc Thành phố Thủ Đức).
- Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp thuê đất trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2020/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu Kinh tế, Khu Công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu Kinh tế, Khu Công nghệ cao;
Thực hiện kết luận của Tập thể Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố tại Thông báo số 831/TB-VP ngày 18 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4342/TTr-QLG-STC ngày 14 tháng 7 năm 2020 và Công văn số 7822/STC-QLG ngày 08 tháng 12 năm 2020; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 2230/STP-VP ngày 14 tháng 5 năm 2020 và Công văn số 5602/STP-VB ngày 01 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm
Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm trong Khu Công nghệ cao Thành phố được quy định như sau:
1. Mục đích sử dụng đất thuê là kinh doanh thương mại, dịch vụ: mức tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là một phẩy ba phần trăm (1,3%).
2. Mục đích sử dụng đất thuê là sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ); đất công cộng có mục đích kinh doanh: mức tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là một phần trăm (1%).
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2020.
2. Các hồ sơ thuê đất phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày Quyết định này có hiệu lực được áp dụng quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm tại Quyết định này
3. Quyết định này thay thế các Quyết định:
a) Quyết định số 5754/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về một số cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào Khu Công nghệ cao Thành phố.
b) Quyết định số 1719/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về bổ sung Điều 2 Quyết định số 5754/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về một số cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Quyết định số 3907/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành mức giá thuê đất hàng năm áp dụng từ ngày 09 tháng 4 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 trong Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 9, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố và cá nhân, tổ chức thuê đất trong Khu Công nghệ cao Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 5754/QĐ-UBND năm 2007 về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 06/2017/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4Quyết định 12/2019/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong Khu công nghệ cao thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 08/2021/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 6Quyết định 06/2017/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; khung giá cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 12/2019/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong Khu công nghệ cao thành phố Đà Nẵng
- 9Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Quyết định 08/2021/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 32/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/12/2020
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Thành Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 17 đến số 18
- Ngày hiệu lực: 31/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
