Giới thiệu chung về Quyết định 32/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định việc phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Văn bản xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện, tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm tại địa phương.
Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (Điều 1)
Quyết định phân định rõ ràng đối tượng quản lý giữa cấp tỉnh (Sở Công Thương) và cấp huyện (Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về Công Thương thuộc UBND cấp huyện) như sau:
- Thẩm quyền của Sở Công Thương:
- Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở để cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hợp tác xã, hoặc có quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh đối với:
- Các cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Các cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn; cơ sở bán lẻ thực phẩm.
- Thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn về Công Thương cấp huyện:
- Nhóm đối tượng cấp Giấy chứng nhận: Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và có công suất quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 58/2014/TT-BCT.
- Nhóm đối tượng ký Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và ký xác nhận Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với:
- Các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hợp tác xã hoặc không có quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Các cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.
- Hoạt động buôn bán hàng rong.
- Các hộ kinh doanh thực phẩm tại các chợ (ngoại trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản).
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 2)
Để đảm bảo hiệu quả quản lý, Quyết định quy định chi tiết trách nhiệm của từng cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn:
- Trách nhiệm của Sở Công Thương:
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc phạm vi phân cấp; hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc địa phương thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Công Thương.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở thực phẩm; xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm và kiểm tra việc thực hiện quản lý nhà nước của các địa phương.
- Tổng hợp kết quả báo cáo định kỳ hàng quý gửi Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh và UBND tỉnh.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân cấp trên địa bàn.
- Chỉ đạo, đôn đốc cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện đúng nội dung phân cấp và chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.
- Trách nhiệm của Cơ quan chuyên môn về Công Thương cấp huyện:
- Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ được phân cấp.
- Tham mưu cho UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Công Thương trên địa bàn.
- Chủ động phối hợp tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn thực phẩm cho các cơ sở trên địa bàn.
- Thực hiện kiểm tra, xử lý hoặc phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các đối tượng được phân cấp.
- Phối hợp với Sở Công Thương trong các hoạt động thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối quý) hoặc báo cáo đột xuất khi có vụ việc vi phạm lớn, phức tạp gửi về Sở Công Thương.
Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành (Điều 3, Điều 4, Điều 5)
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 3): Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm trước đây mà vẫn còn thời hạn thì tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên giấy. Trường hợp tiếp tục hoạt động khi hết hạn, hoặc khi giấy bị mất, hỏng thì phải thực hiện thủ tục cấp lại theo quy định tại Quyết định này. Những nội dung khác không đề cập tại Quyết định này sẽ thực hiện theo Luật An toàn thực phẩm và các văn bản pháp luật liên quan.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 5): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2017/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNN&PTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước Bộ Công thương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 47/TTr-SCT ngày 29 tháng 9 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với những nội dung sau:
1. Sở Công Thương thực hiện:
Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở để cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hợp tác xã hoặc có quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh đối với các đối tượng:
a) Các cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
b) Các cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn; cơ sở bán lẻ thực phẩm.
2. Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về Công Thương trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện:
2.1. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật và có công suất quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
2.2. Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm; Ký xác nhận Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với:
a) Các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hợp tác xã hoặc có quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Các cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.
c) Buôn bán hàng rong.
d) Các hộ kinh doanh thực phẩm tại các chợ (trừ chợ đầu mối và chợ đấu giá nông sản).
1. Trách nhiệm của Sở Công Thương:
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ, đối tượng đã được phân cấp quản lý; hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc địa phương thực hiện các nội dung theo phân cấp tại
b) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương.
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ sở thực phẩm, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm và việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của các địa phương theo phân cấp quản lý.
d) Trên cơ sở kết quả báo cáo của các địa phương, kết quả thanh tra kiểm tra định kỳ, đột xuất, hàng quý tổng hợp báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh và UBND tỉnh theo quy định.
2. Trách nhiệm của cấp huyện:
2.1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại
b) Chỉ đạo, đôn đốc cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về Công Thương trực thuộc thực hiện các nội dung theo phân cấp; chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các đối tượng được phân cấp quản lý theo quy định.
2.2. Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về Công Thương trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về công tác quản lý an toàn thực phẩm theo nhiệm vụ, đối tượng đã được phân cấp quản lý tại khoản 2 Điều 1 Quyết định.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương theo phân cấp trên địa bàn.
c) Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm cho các cơ sở thực phẩm trên địa bàn.
d) Thực hiện kiểm tra, tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm các đối tượng được phân cấp quản lý theo quy định của pháp luật.
đ) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn.
e) Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối quý) hoặc đột xuất (theo yêu cầu hoặc khi có những vụ việc vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm lớn, phức tạp, điển hình xảy ra trên địa bàn) về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn, gửi về Sở Công Thương tổng hợp báo cáo theo quy định.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm còn thời hạn thì có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận. Trường hợp tiếp tục thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc khi Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận bị mất hoặc bị hỏng thì phải làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Quyết định này.
Những nội dung không nêu tại Quyết định này được thực hiện theo Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2017.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 43/2017/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 4021/QĐ-UBND năm 2017 về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Kế hoạch 2054/KH-UBND năm 2017 triển khai kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tại các chợ trung tâm trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Quyết định 127/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2019
- 10Quyết định 298/QĐ-UBND năm 2024 về Công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 127/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2019
- 3Quyết định 298/QĐ-UBND năm 2024 về Công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn kỳ 2019-2023
- 1Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 3Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 58/2014/TT-BCT quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
- 5Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BCT-BNV hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Công thương - Bộ Nội vụ ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Thông tư 57/2015/TT-BCT Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 8Nghị định 77/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liểu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 9Quyết định 22/2017/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Quyết định 43/2017/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành công thương trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 4021/QĐ-UBND năm 2017 về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Kế hoạch 2054/KH-UBND năm 2017 triển khai kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tại các chợ trung tâm trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Bình
- 13Quyết định 37/2017/QĐ-UBND về quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 14Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 15Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 32/2017/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 32/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/10/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Lý Thái Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
