Tóm tắt Quyết định 32/2016/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Văn bản này phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, cấp giấy chứng nhận, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Thông tin chung về hiệu lực thi hành
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm: Thực hiện theo các quy định tại Điều 30, 31, 32 và 33 của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
- Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: Áp dụng theo quy định tại Điều 40, 41, 42 và 43 của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ: Áp dụng theo quy định tại Điều 44, 45 và 46 của Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
- Phân cấp trách nhiệm quản lý đối với cơ sở thực phẩm
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm quản lý đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan thẩm quyền cấp tỉnh cấp. Đồng thời quản lý các cơ sở kinh doanh thực phẩm có đăng ký doanh nghiệp/đầu tư cấp tỉnh, hoặc các hộ kinh doanh thực phẩm (gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân bán buôn, đại lý bán buôn hoạt động trên địa bàn từ 02 huyện trở lên.
- UBND huyện, thành phố, thị xã: Quản lý các cơ sở sản xuất thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện cấp. Quản lý các cơ sở kinh doanh thực phẩm có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cấp huyện cấp và các cơ sở kinh doanh thực phẩm (gồm cả thực phẩm tổng hợp) hoạt động trong phạm vi địa bàn 01 huyện.
- UBND xã, phường, thị trấn: Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ các loại thực phẩm thuộc ngành Công Thương không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thẩm quyền cấp, hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận
- Thẩm quyền cấp:
- Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Sở (quy định tại Điều 8).
- UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện (quy định tại Điều 9).
- UBND cấp xã thực hiện xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ không có đăng ký kinh doanh (quy định tại Điều 10).
- Hiệu lực văn bản:
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm có hiệu lực theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương.
- Giấy xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm có thời hạn hiệu lực là 01 (một) năm.
- Kiểm tra sau cấp và thu hồi:
- Cơ quan cấp giấy và cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra sau cấp theo Điều 8 Thông tư số 58/2014/TT-BCT.
- Cơ quan quản lý cấp trên có quyền kiểm tra các cơ sở do cấp dưới cấp giấy/xác nhận, đồng thời có quyền kiểm tra công tác quản lý an toàn thực phẩm của cơ quan cấp dưới.
- Việc thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 58/2014/TT-BCT.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
- Sở Công Thương:
- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh về công tác quản lý an toàn thực phẩm ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.
- Trực tiếp quản lý, cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở thuộc thẩm quyền; xác nhận cam kết cho tổ chức kinh doanh thực phẩm không yêu cầu bảo quản đặc biệt theo phân cấp.
- Tổ chức sát hạch và cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm định kỳ 01 lần/tháng cho người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; kiểm tra công tác cấp giấy của cấp huyện và xác nhận cam kết của cấp xã.
- Công khai danh sách các cơ sở vi phạm và bị thu hồi giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Báo cáo định kỳ cho Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh và Bộ Công Thương trước ngày 25/6 và 25/12 hằng năm.
- Phòng Kinh tế / Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện:
- Trực tiếp quản lý, cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở thuộc thẩm quyền cấp huyện; xác nhận cam kết cho tổ chức kinh doanh thực phẩm không yêu cầu bảo quản đặc biệt theo phân cấp.
- Kiểm tra công tác xác nhận cam kết an toàn thực phẩm tại cấp xã; kiểm tra, xử lý vi phạm trên địa bàn huyện.
- Phối hợp kiểm tra, phát hiện vi phạm của các cơ sở thực phẩm ngành Công Thương trên địa bàn và kịp thời báo cáo xử lý.
- Công khai danh sách cơ sở vi phạm và bị thu hồi giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Báo cáo định kỳ cho Sở Công Thương trước ngày 10/6 và 10/12 hằng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Trực tiếp quản lý và xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm cho các cơ sở nhỏ lẻ không đăng ký kinh doanh trên địa bàn.
- Chủ động kiểm tra, phát hiện vi phạm và kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Báo cáo định kỳ cho UBND cấp huyện trước ngày 01/6 và 01/12 hằng năm.
- Quy định chuyển tiếp và xử lý vướng mắc
- Các Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Sở Công Thương cấp trước ngày Quy định này có hiệu lực vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2016/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 21 tháng 11 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1152/TTr-SCT ngày 27/9/2016 về việc đề nghị phê duyệt Quy định trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số ....... /2016/QĐ-UBND ngày ...... /11/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Quy định này điều chỉnh các hoạt động trong sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Thực phẩm ngành Công Thương: Là các sản phẩm thực phẩm được quy định chi tiết tại Phụ lục 3, kèm theo Thông tư Liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ: Là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp: Là cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 (hai) ngành trở lên (bao gồm cả siêu thị và các cơ sở kinh doanh trong chợ).
4. Điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thực phẩm: Là việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ để duy trì các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và các yếu tố bảo quản khác theo yêu cầu của nhà sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm.
5. Người có chuyên môn về an toàn thực phẩm: Là người được đào tạo và có Bằng tốt nghiệp hoặc Chứng chỉ chuyên môn về thực phẩm, an toàn thực phẩm, quản lý an toàn thực phẩm do trường đại học chuyên ngành hoặc các tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cấp.
Điều 4. Điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm
Thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27, 28 và 29, Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
Điều 5. Điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm
Thực hiện theo quy định tại Điều 30, 31, 32 và 33, Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
Điều 6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ
Thực hiện theo quy định tại Điều 40, 41, 42 và 43, Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
Điều 7. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
Thực hiện theo quy định tại Điều 44, 45 và 46, Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CƠ SỞ THỰC PHẨM NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 8. Trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương
1. Cơ sở sản xuất thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói thực phẩm ngành Công Thương có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh cấp (hoặc các loại giấy tờ tương đương).
2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm ngành Công Thương có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc tương đương); cơ sở kinh doanh thực phẩm ngành Công Thương có đăng ký hộ kinh doanh (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn trên địa bàn từ 02 huyện trở lên.
Điều 9. Trách nhiệm quản lý của UBND huyện, thành phố, thị xã
1. Cơ sở sản xuất thực phẩm ngành Công Thương có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện cấp (hoặc các loại giấy tờ tương đương).
2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm ngành Công Thương có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện cấp (hoặc các loại giấy tờ tương đương); kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn 01 huyện.
Điều 10. Trách nhiệm quản lý của UBND xã, phường, thị trấn
Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ các loại thực phẩm ngành Công Thương không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.
HIỆU LỰC, THẨM QUYỀN CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 11. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và Giấy xác nhận
1. Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Điều 8, Quy định này.
2. UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Điều 9, Quy định này.
3. UBND cấp xã xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm đối với: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không có đăng ký kinh doanh quy định tại Điều 10, Quy định này.
Điều 12. Hiệu lực của Giấy chứng nhận và Giấy xác nhận
1. Hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương.
2. Giấy xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 01 (một) năm.
Điều 13. Kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận và Giấy xác nhận
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, xác nhận và cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 8, Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có quyền kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới cấp Giấy chứng nhận và Giấy xác nhận.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có quyền kiểm tra công tác quản lý an toàn thực phẩm ngành Công Thương của cơ quan có thẩm quyền cấp dưới.
Điều 14. Thu hồi Giấy chứng nhận
Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương.
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh về quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.
b) Trực tiếp quản lý, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Điều 8, Quy định này.
c) Xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm đối với những tổ chức kinh doanh các loại thực phẩm không có yêu cầu bảo quản đặc biệt theo phân cấp quản lý.
d) Tổ chức sát hạch cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho những người tiếp xúc với thực phẩm ngành Công Thương với tần suất 01 lần/tháng.
đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn tỉnh.
e) Báo cáo định kỳ về Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, Bộ Công Thương về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm ngành Công Thương trước ngày 25/6 và ngày 25/12 hằng năm.
g) Kiểm tra về công tác cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại cấp huyện, Giấy xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm tại cấp xã.
h) Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ cơ sở và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
i) Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý an toàn thực phẩm.
2. Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố, thị xã
a) Trực tiếp quản lý, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Điều 9, Quy định này.
b) Xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm đối với những tổ chức kinh doanh các loại thực phẩm không có yêu cầu bảo quản đặc biệt theo phân cấp quản lý.
c) Kiểm tra về công tác xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm tại cấp xã.
d) Kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn huyện.
đ) Phối hợp kiểm tra, phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm của các cơ sở thực phẩm ngành Công Thương trên địa bàn, kịp thời báo cáo xử lý.
e) Báo cáo định kỳ Sở Công Thương về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm ngành Công Thương trước ngày 10/6 và 10/12 hằng năm.
g) Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ cơ sở và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
h) Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý an toàn thực phẩm.
3. UBND các xã, phường, thị trấn
a) Trực tiếp quản lý, xác nhận cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Điều 10, Quy định này.
b) Chủ động kiểm tra, phát hiện các cơ sở thực phẩm ngành Công Thương có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn, kịp thời báo cáo xử lý.
c) Báo cáo định kỳ UBND huyện, thành phố, thị xã về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm ngành Công Thương trước ngày 01/6 và 01/12 hằng năm.
d) Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý an toàn thực phẩm.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Sở Công Thương đã cấp cho các tổ chức, cá nhân trước ngày Quy định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 2152/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 25/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 62/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 12/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong kỳ 2019-2023
- 1Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 3Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 58/2014/TT-BCT quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Thông tư 57/2015/TT-BCT Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 7Nghị định 77/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liểu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 8Quyết định 2152/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 25/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 62/2016/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 32/2016/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 32/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/11/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nhữ Văn Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2016
- Ngày hết hiệu lực: 15/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
