Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định chi tiết về phương pháp xác định giá trị nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ cho việc kê khai, thu nộp thuế, lệ phí liên quan đến giao dịch nhà đất tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
Phương pháp xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ:
Giá trị nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức cụ thể sau:
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông (m2) nhà x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết như sau:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích của các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân kê khai.
- Giá 01 mét vuông (m2) nhà: Được xác định dựa trên giá thực tế xây dựng mới của 01 m2 sàn nhà đối với từng cấp nhà, hạng nhà cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định.
Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà:
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được phân chia theo số lần kê khai và thời gian đã sử dụng của công trình, cụ thể:
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính bằng 100%.
- Đối với nhà có thời gian sử dụng từ 05 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại tương ứng theo bảng hướng dẫn dành cho trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi.
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định dựa trên cấp nhà và thời gian sử dụng như sau:
- Thời gian sử dụng dưới 05 năm: Nhà cấp I đạt 90%; Nhà cấp II đạt 90%; Nhà cấp III đạt 80%; Nhà cấp IV đạt 80%.
- Thời gian sử dụng từ 05 năm đến 10 năm: Nhà cấp I đạt 80%; Nhà cấp II đạt 80%; Nhà cấp III đạt 65%; Nhà cấp IV đạt 65%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà cấp I đạt 60%; Nhà cấp II đạt 55%; Nhà cấp III đạt 35%; Nhà cấp IV đạt 35%.
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà cấp I đạt 40%; Nhà cấp II đạt 35%; Nhà cấp III đạt 25%; Nhà cấp IV đạt 25%.
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: Nhà cấp I đạt 25%; Nhà cấp II đạt 25%; Nhà cấp III đạt 20%; Nhà cấp IV đạt 20%.
- Phương pháp xác định thời gian đã sử dụng của nhà: Thời gian sử dụng được tính từ thời điểm (năm) hoàn thành xây dựng và bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng thực tế) cho đến năm thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trong trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định chính xác năm xây dựng, cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào năm mua nhà hoặc năm nhận bàn giao nhà để tính toán.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2011/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 06 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Mức thu lệ phí trước bạ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lệ phí trước bạ.
2. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ:
| Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá một mét vuông (m2) nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng mới 01 (một) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định cụ thể như sau:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 (năm) năm: 100%.
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian sử dụng từ 05 (năm) năm trở lên, áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại bảng kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi.
- Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi:
| Thời gian sử dụng | Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%) | Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%) | Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%) | Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%) |
| - Dưới 05 năm | 90 | 90 | 80 | 80 |
| - Từ 05 năm đến 10 năm | 80 | 80 | 65 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 60 | 55 | 35 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 40 | 35 | 25 | 25 |
| - Trên 50 năm | 25 | 25 | 20 | 20 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2125/2007/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ các loại nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2Quyết định 79/2011/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 05-BXD/ĐT năm 1993 hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 2125/2007/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ các loại nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5Quyết định 79/2011/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 6Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 02/2013/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- Số hiệu: 31/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Tôn Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
