Tóm tắt Quyết định 3023/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
Quyết định 3023/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre nhằm định hướng phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Mỏ Cày Nam được quy hoạch là 23.095,25 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 16.958,25 ha (chiếm tỷ lệ 73,43% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm chiếm phần lớn với 14.827,45 ha (chiếm 64,20%); đất nuôi trồng thủy sản là 348,68 ha (chiếm 1,51%); đất nông nghiệp khác là 1.782,12 ha (chiếm 7,72%).
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 6.137,00 ha (chiếm tỷ lệ 26,57% tổng diện tích tự nhiên). Một số chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp quan trọng bao gồm: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là 1.260,00 ha (trong đó đất giao thông chiếm 460,00 ha, đất thủy lợi chiếm 449,96 ha); đất ở tại nông thôn là 1.105,00 ha; đất ở tại đô thị là 245,00 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 2.823,73 ha; đất cụm công nghiệp là 75,00 ha; đất thương mại, dịch vụ là 116,00 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 348,00 ha.
- Đất chưa sử dụng: Không ghi nhận diện tích đất chưa sử dụng trong kỳ quy hoạch đến năm 2030.
- Quy hoạch các khu chức năng
Phương án quy hoạch cũng xác định rõ quy mô diện tích của các khu chức năng chính trên địa bàn huyện (đây là chỉ tiêu tổng hợp, không tính cộng vào tổng diện tích tự nhiên):
- Khu sản xuất nông nghiệp: Quy mô 13.877,00 ha (bao gồm khu vực chuyên trồng lúa nước và khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm).
- Khu đô thị: Quy mô 2.751,03 ha (trong đó khu đô thị mới chiếm 500,00 ha).
- Khu dân cư nông thôn: Quy mô 2.345,00 ha.
- Khu du lịch: Quy mô 1.776,00 ha.
- Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn: Quy mô 174,06 ha.
- Khu thương mại - dịch vụ: Quy mô 116,00 ha.
- Khu phát triển công nghiệp: Quy mô 75,00 ha (bao gồm khu công nghiệp và cụm công nghiệp).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Trong thời kỳ 2021-2030, huyện Mỏ Cày Nam thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với các nhóm đất sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 866,09 ha. Trong đó, phần lớn là chuyển từ đất trồng cây lâu năm (845,82 ha), đất trồng cây hàng năm khác (16,13 ha), đất nuôi trồng thủy sản (4,13 ha) và đất nông nghiệp khác (0,01 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi trên toàn huyện là 11,92 ha.
- Phân bổ diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo đơn vị hành chính cấp xã
Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp được phân bổ cụ thể cho từng xã, thị trấn như sau:
- Thị trấn Mỏ Cày: Chuyển đổi 243,63 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp và 3,00 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.
- Xã An Định: Chuyển đổi 99,15 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã An Thạnh: Chuyển đổi 75,45 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã An Thới: Chuyển đổi 27,57 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã Bình Khánh: Chuyển đổi 31,80 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã Cẩm Sơn: Chuyển đổi 21,18 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã Đa Phước Hội: Chuyển đổi 74,72 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã Định Thủy: Chuyển đổi 32,14 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp và 0,20 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.
- Xã Hương Mỹ: Chuyển đổi 36,36 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp và 8,61 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.
- Xã Minh Đức: Chuyển đổi 23,26 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã Ngãi Đăng: Chuyển đổi 21,08 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã Phước Hiệp: Chuyển đổi 49,73 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã Tân Hội: Chuyển đổi 46,87 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp và 0,11 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.
- Xã Tân Trung: Chuyển đổi 23,50 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã Thành Thới A: Chuyển đổi 33,94 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Xã Thành Thới B: Chuyển đổi 25,72 ha đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để triển khai hiệu quả phương án quy hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc, đúng quy trình và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm (nếu có).
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỏ Cày Nam, cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3023/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 HUYỆN MỎ CÀY NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tại Tờ trình số 3190/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5275/TTr-STNMT ngày 26 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Mỏ Cày Nam với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (5) (6) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 23.095,25 | 100,00 |
|
| 23.095,25 | 100,00 |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 17.652,17 | 76,43 | 16.958 |
| 16.958,25 | 73,43 |
| 1.1 | Đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 80,32 | 0,35 |
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 17.400,13 | 75,34 | 14.827 |
| 14.827,45 | 64,20 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 152,40 | 0,66 |
| 348,68 | 348,68 | 1,51 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 19,32 | 0,08 |
| 1.782,12 | 1.782,12 | 7,72 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.443,08 | 23,57 | 6.137 |
| 6.137,00 | 26,57 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 2,08 | 0,01 | 4 |
| 4,00 | 0,02 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1,06 | 0,00 | 14 |
| 14,00 | 0,06 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 75 |
| 75,00 | 0,32 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 18,43 | 0,08 | 116 |
| 116,00 | 0,50 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 35,42 | 0,15 | 101 |
| 101,00 | 0,44 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
| 348 |
| 348,00 | 1,51 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.040,29 | 4,50 | 1.260 |
| 1.260,00 | 5,46 |
| - | Đất giao thông | 386,47 | 1,67 | 460 |
| 460,00 | 1,99 |
| - | Đất thủy lợi | 449,96 | 1,95 | 450 |
| 449,96 | 1,95 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 1,80 | 0,01 | 30 |
| 30,00 | 0,13 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 7,25 | 0,03 | 8 |
| 8,00 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 42,36 | 0,18 | 55 |
| 55,00 | 0,24 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 6,76 | 0,03 | 22 |
| 22,00 | 0,10 |
| - | Đất công trình năng lượng | 5,21 | 0,02 | 8 |
| 8,00 | 0,03 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,91 | 0,00 | 2 |
| 2,00 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,67 | 0,00 | 27 |
| 27,00 | 0,12 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 2,04 | 0,01 | 22 |
| 22,04 | 0,10 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 15,67 | 0,07 | 16 |
| 16,21 | 0,07 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 116,90 | 0,51 | 153 |
| 152,80 | 0,66 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 0,14 | 0,00 |
| 0,14 | 0,14 | 0,00 |
| - | Đất chợ | 4,15 | 0,02 |
| 6,86 | 6,86 | 0,03 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 3,72 | 0,02 |
| 6,39 | 6,39 | 0,03 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
|
|
| 5,00 | 5,00 | 0,02 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 915,27 | 3,96 | 1.105 |
| 1.105,00 | 4,78 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 61,72 | 0,27 | 245 |
| 245,00 | 1,06 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 15,00 | 0,06 | 23 |
| 22,59 | 0,10 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,26 | 0,00 | 1 |
| 1,16 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 10,08 | 0,04 |
| 10,13 | 10,13 | 0,04 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 3.339,75 | 14,46 |
| 2.823,73 | 2.823,73 | 12,23 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng* |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị |
|
| 2.751 |
| 2.751,03 |
|
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) |
|
| 13.877 |
| 13.877,00 |
|
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Khu du lịch |
|
| 1.776 |
| 1.776,00 |
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) |
|
| 75 |
| 75,00 |
|
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) |
|
| 500 |
| 500,00 |
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ |
|
| 116 |
| 116,00 |
|
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn |
|
| 2.345 |
| 2.345,00 |
|
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn |
|
|
| 174,06 | 174,06 |
|
(*) Chỉ tiêu tổng hợp, không tính vào tổng diện tích tự nhiên
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Thị trấn Mỏ Cày | Xã An Định | Xã An Thạnh | Xã An Thới | Xã Bình Khánh | Xã Cẩm Sơn | Xã Đa Phước Hội | Xã Định Thủy | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (20) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 866,09 | 243,63 | 99,15 | 75,45 | 27,57 | 31,80 | 21,18 | 74,72 | 32,14 |
| - | Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 16,13 |
|
| 6,61 | 0,13 |
|
| 8,30 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 845,82 | 243,63 | 99,15 | 68,58 | 26,92 | 31,80 | 21,17 | 65,97 | 32,14 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 4,13 |
|
| 0,26 | 0,52 |
| 0,01 | 0,45 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,92 | 3,00 |
|
|
|
|
| 0,20 |
|
Tiếp theo
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Xã Hương Mỹ | Xã Minh Đức | Xã Ngãi Đăng | Xã Phước Hiệp | Xã Tân Hội | Xã Tân Trung | Xã Thành Thới A | Xã Thành Thới B | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (20) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 866,09 | 36,36 | 23,26 | 21,08 | 49,73 | 46,87 | 23,50 | 33,94 | 25,72 |
| - | Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 16,13 |
|
|
|
|
|
|
| 1,09 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 845,82 | 35,08 | 21,92 | 21,08 | 49,73 | 46,65 | 23,45 | 33,93 | 24,63 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 4,13 | 1,28 | 1,34 |
|
| 0,22 | 0,05 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,01 |
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,92 | 8,61 |
|
|
| 0,11 |
|
|
|
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 tỷ lệ 1:25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Mỏ Cày Nam.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam có trách nhiệm
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỏ Cày Nam; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2023 về điều chỉnh Quyết định 2232/QĐ-UBND về chấp thuận cho bổ sung nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2023 về điều chỉnh Quyết định 2232/QĐ-UBND về chấp thuận cho bổ sung nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 11Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 3023/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 3023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Nguyễn Minh Cảnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
