Hệ thống pháp luật

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
*****

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 3003/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 15 tháng 6  năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HƯỚNG DẪN XÉT BỔ NHIỆM NGẠCH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CAO CẤP (MÃ SỐ 15.112) NĂM 2006

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Công văn số 2305/BNV-CCVC ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Bộ Nội vụ về việc bổ nhiệm ngạch giáo viên trung học cao cấp năm 2006;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn xét bổ nhiệm ngạch giáo viên trung học cao cấp (mã số 15.112) ngành giáo dục đào tạo năm 2006.

Điều 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu VT, TCCB

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Vọng

 

HƯỚNG DẪN

XÉT BỔ NHIỆM NGẠCH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CAO CẤP (MÃ SỐ 15.112) NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NĂM 2006
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3003/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Trong khi chưa tổ chức được các kỳ thi nâng ngạch từ ngạch giáo viên trung học lên ngạch giáo viên trung học cao cấp, được sự nhất trí của Bộ nội vụ tại Công văn số 2305/BNV-CCVC ngày 02 tháng 6 năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện xét bổ nhiệm ngạch giáo viên trung học cao cấp (mã số 15.112) năm 2006 như sau:

1. Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện xét duyệt

1.1- Đang là giáo viên trung học, mã số 15.113.

1.2- Có đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch giáo viên trung học cao cấp quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 8/6/1994 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

1.3- Có thời gian giữ ngạch giáo viên trung học, mã số 15.113 từ đủ 9 năm trở lên, đạt hệ số lương từ 3,99 trở lên.

1.4- Được chuyển, xếp lương, nâng bậc lương đúng quy định của Nhà nước và không đang trong thời gian bị kỷ luật hoặc đang trong thời gian thi hành án.

1.5- Trường hợp có bằng thạc sỹ, tiến sỹ được thay chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C và chứng chỉ lý luận Mác – Lênin theo chương trình bồi dưỡng cho công chức sau đại học.

1.6- Trường hợp giảng dạy ở vùng dân tộc thiểu số mà sử dụng thông thạo tiếng dân tộc để phục vụ giảng dạy thì không yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu của ngạch.

1.7- Trường hợp được công nhận là chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, thành phố, Bộ, ngành trở lên được tính tương đương với giáo viên giỏi cấp tỉnh, thành phố, Bộ, ngành trở lên.

2- Thời gian thực hiện

Các đối tượng có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại mục 1 của Bản hướng dẫn này chỉ tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2006. Các bộ, ngành và địa phương thực hiện việc xem xét, bổ nhiệm vào ngạch giáo viên trung học cao cấp và báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất đến ngày 31 tháng 3 năm 2007.

3- Quy trình xét duyệt

3.1- Việc xét duyệt để bổ nhiệm vào ngạch giáo viên trung học cao cấp phải thông qua hội đồng xét duyệt của cơ sở Giáo dục và Đào tạo. Tùy theo quy mô của cơ sở giáo dục để thành lập Hội đồng xét duyệt. Hội đồng xét duyệt có 05 hoặc 07 thành viên gồm:

- Người đứng đầu cơ sở giáo dục là Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện cấp ủy và ủy viên Hội đồng;

- Đại diện công đoàn là ủy viên Hội đồng;

- Đại diện các nhà giáo là ủy viên Hội đồng;

- Đại diện bộ phận tổ chức nhân sự của đơn vị là ủy viên Hội đồng.

Tùy theo đặc điểm của cơ sở giáo dục, Chủ tịch Hội đồng cử một ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng trong số các ủy viên trên.

3.2- Hội đồng xét duyệt của các cơ sở giáo dục thông báo công khai những người được xét duyệt, sau thời gian 3 ngày nếu không có ý kiến khiếu nại gì thì ngưởi đứng đầu cơ sở giáo dục có văn bản chính thức kèm theo hồ sơ cá nhân gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các tỉnh, thành phố) và gửi về Vụ tổ chức cán bộ (đối với các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) để xem xét quyết định bổ nhiệm, cụ thể như sau:

- Đối với các cơ sở giáo dục thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xét duyệt và quyết định bổ nhiệm;

- Đối với các cơ sở giáo dục thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định trình Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xét duyệt và quyết định bổ nhiệm.

4. Hồ sơ xét duyệt

Hồ sơ cá nhân của các đối tượng nêu tại mục 1 của Hướng dẫn này gồm:

- Bản khai lý lịch công chức theo mẫu đính kèm (theo mẫu số 1);

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ (có công chứng nhà nước);

- Bản sao sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục;

- Bản nhận xét đánh giá của người đứng đầu cơ sở giáo dục (theo mẫu số 2).

5. Việc bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương

5.1- Việc bổ nhiệm vào ngạch giáo viên trung học cao cấp thực hiện theo phân cấp hiện hành.

5.2- Việc xếp lương cho giáo viên được xét bổ nhiệm ngạch giáo viên trung học cao cấp với các đối tượng thuộc mục 1 của Hướng dẫn này được thực hiện theo quy định tại khoản 4 mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

5.3- Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các đối tượng giáo viên quy định tại mục I của Hướng dẫn này có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các quy định. Sau khi bổ nhiệm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố có văn bản báo cáo danh sách những người được bổ nhiệm vào ngạch giáo viên trung học cao cấp (theo mẫu số 3) gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ trước ngày 31/03/2007 để tổng hợp, theo dõi và giám sát, kiểm tra; nếu sau thời gian trên các cơ quan không gửi danh sách báo cáo coi như không có nhu cầu.

Kèm theo danh sách chính thức bổ nhiệm vào ngạch giáo viên trung học cao cấp đối với những người đã được xét duyệt và quyết định bổ nhiệm nêu trên, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo cơ cấu ngạch giáo viên trong các cơ sở giáo dục trực thuộc về Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo mẫu số 4) để làm căn cứ cho việc tổ chức thi nâng ngạch từ ngạch giáo viên trung học lên ngạch giáo viên trung học cao cấp năm 2007 và các năm tiếp theo.

5.4- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ để giải quyết./.

 

 

BỘ NGÀNH (HOẶC SỞ GD&ĐT, TỈNH……
Trường:……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

 

Mẫu số 1

 

……, ngày …… tháng …… năm 2006

 

BẢN KHAI LÝ LỊCH KHOA HỌC VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

ĐỂ XÉT NÂNG NGẠCH VIÊN CHỨC TỪ NGẠCH 15.113 LÊN NGẠCH 15.112

Phần 1:

TỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN

 

- Họ và tên (chữ in hoa):

- Ngày tháng năm sinh:

- Nơi sinh:

- Quê quán:

- Dân tộc:

- Tôn giáo:

- Chỗ ở hiện nay:

- Đơn vị công tác (khoa, trường):

- Chức vụ hiện nay:

- Mã ngạch:                                           Hệ số lương hiện hưởng:                       Năm xếp:

- Ngày tháng năm tuyên dụng vào biên chế Nhà nước:

- Thâm niên giảng dạy:

 

TÓM TẮC QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

 

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Chức vụ, đơn vị công tác

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

 

 

DIỄN BIẾN TIỀN LƯƠNG (Kể từ năm 1993 đến nay)

Ngày tháng

Ngạch

Bậc lương

Hệ số lương

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

 

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

 


QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

 

1- Tốt nghiệp đại học:…………………………………… Chuyên ngành:.........................................

Thời gian đào tạo:……………………………………… Năm tốt nghiệp:.........................................

 

2- Bồi dưỡng sau đại học ở trong nước hoặc ngoài nước (Nơi bồi dưỡng, nội dung và thời gian bồi dưỡng):

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

3- Học cao học và bảo vệ học vị Thạc sĩ:

- Nơi đào tạo:…………………………………………… Thời gian:.................................................

- Chuyên ngành:....................................................................................................................

- Tháng năm được cấp bằng Thạc sĩ:......................................................................................

 

4- Nghiên cứu sinh và bảo vệ học vị Tiến sĩ:

- Nơi đào tạo:………………………………………… Thời gian:.....................................................

- Chuyên ngành:....................................................................................................................

- Tháng năm được cấp bằng Tiến sĩ:.......................................................................................

 

5- Các lớp bồi dưỡng khác (Nơi tổ chức, thời gian, chứng nhận, chứng chỉ):

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

6- Trình độ ngoại ngữ:............................................................................................................

 

7- Trình độ tin học:.................................................................................................................

 

PHẦN II

 

1- Công tác giảng dạy: (nhiệm vụ phân công, thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy, …kết quả)

 

2- Công tác chủ nhiệm lớp, giáo dục học sinh:

 

 

 

 

 

3- Tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, kết quả:

 

 

 

 

4- Sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học (Tên sáng kiến, đề tài, kết quả được đánh giá):

 

 

 

 

 

5- Xây dựng tập thể sư phạm và tham gia các hoạt động khác:

 

 

 

 

 

 

 

6- Khen thưởng, danh hiệu thi đua:

 

 

 

 

 

 

7- Kỷ luật:

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là đúng sự thật, nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

 

Người khai

(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

 

 

Ngày …… tháng …… năm 2006

(Ký tên và đóng dấu)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*******

 

 

Mẫu số 2

…………, ngày        tháng         năm 2006

 

BẢN NHẬN XÉT VIÊN CHỨC

(Dùng cho việc xét nâng lên ngạch Giáo viên trung học cao cấp,

mã số 15.112)

 

1- Phẩm chất đạo đức:...........................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

2- Năng lực chuyên môn:

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

3- Tinh thần trách nhiệm và kỷ luật lao động:

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

4- Quan hệ với đồng nghiệp:

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Ký tên đóng dấu)

 


BỘ, CƠ QUAN:………

TỈNH, THÀNH PHỐ:………

Mẫu số 3

DANH SÁCH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC (MÃ NGẠCH 15113) ĐƯỢC BỔ NHIỆM

VÀO NGẠCH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CAO CẤP (MÃ NGẠCH 15112)

(Kèm theo công văn số:             ngày     tháng      năm 2006)

TT

Họ tên

Ngày tháng năm sinh

Tháng năm vào biên chế

Chức vụ

Năm tốt nghiệp

Ngoại ngữ (hoặc biết tiếng dân tộc)

Số sáng kiến kinh nghiệm cấp thành phố

Số năm đạt GV giỏi hoặc danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, TP. bộ, ngành

Số năm giảng dạy ở ngạch giáo viên trung học

Hệ số lương hiện hưởng

Xếp lương khi bổ nhiệm GVTHCC

Đại học

Thạc sĩ

 

Hệ số

Tháng năm xếp lương

Hệ số

Thời gian nâng bậc lần sau

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số =                      (Nam:                           ; nữ:                 )

………Ngày      tháng      năm 2006

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ

TỈNH, THÀNH PHỐ

(Ký tên đóng dấu)

VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ CÁC BỘ, CƠ QUAN………

GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH, THÀNH PHỐ………

(Ký tên đóng dấu)

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3003/QĐ-BGDĐT năm 2006 ban hành hướng dẫn xét bổ nhiệm ngạch giáo viên trung học cao cấp (mã số 15.112) năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành

  • Số hiệu: 3003/QĐ-BGDĐT
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 15/06/2006
  • Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Người ký: Nguyễn Văn Vọng
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 30/06/2006
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản