TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2017/QĐ-UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, minh bạch hóa quy trình thành lập các tổ chức hành nghề công chứng, bảo đảm chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp tại địa phương.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2017.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Tiêu chí về bộ máy giúp việc của Văn phòng công chứng (Điều 5)
Văn phòng công chứng khi thành lập phải bảo đảm có tối thiểu 03 nhân viên giúp việc để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ và vận hành văn phòng. Thang điểm đánh giá cụ thể như sau:
- Nhân viên nghiệp vụ: Trường hợp có bằng trung cấp luật được tính 03 điểm; trường hợp có bằng cử nhân luật trở lên được cộng thêm 02 điểm.
- Nhân viên kế toán: Trường hợp có bằng trung cấp kế toán được tính 03 điểm; trường hợp có bằng cử nhân kế toán trở lên được cộng thêm 02 điểm.
- Nhân viên khác (Công nghệ thông tin, lưu trữ...): Có 01 nhân viên được tính 03 điểm; có từ 02 nhân viên trở lên được cộng thêm 02 điểm.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Các điểm số nêu trên chỉ được ghi nhận khi hồ sơ đề nghị thành lập có kèm theo đầy đủ tài liệu, văn bằng chứng minh hợp lệ.
- Tiêu chí về trụ sở làm việc (Điều 6)
Trụ sở làm việc là yếu tố then chốt để bảo đảm tính chuyên nghiệp và an toàn pháp lý cho hoạt động công chứng. Quy định đặt ra các tiêu chuẩn diện tích tối thiểu rất cụ thể:
- Diện tích tối thiểu tổng thể: Trụ sở phải có địa chỉ cụ thể với diện tích tối thiểu là 60m2.
- Phân bổ diện tích làm việc tối thiểu:
- Nơi làm việc của Công chứng viên: Tối thiểu 10m2/người (tính tối thiểu cho 02 công chứng viên).
- Nơi làm việc của nhân viên nghiệp vụ: Tối thiểu 08m2/người.
- Nơi làm việc của nhân viên kế toán: Tối thiểu 06m2/người.
- Nơi làm việc của nhân viên khác: Tối thiểu 06m2/người.
- Kho lưu trữ hồ sơ công chứng: Diện tích tối thiểu là 20m2.
- Thang điểm đánh giá: Đạt các tiêu chuẩn diện tích tối thiểu nêu trên được tính 25 điểm. Trường hợp kho lưu trữ hồ sơ công chứng có diện tích từ 21m2 trở lên được cộng thêm 05 điểm.
- Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy (Điều 7)
Để bảo đảm an toàn cho người dân đến giao dịch và bảo vệ tài liệu lưu trữ, văn phòng công chứng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Địa điểm trông giữ xe: Có địa điểm trông giữ xe thuận tiện, bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn giao thông được tính 05 điểm.
- Phòng cháy chữa cháy: Có đầy đủ trang thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm theo quy định của pháp luật được tính 05 điểm.
- Điểm cộng khuyến khích: Trường hợp Văn phòng công chứng sở hữu riêng một khu đất làm bãi trông giữ xe hoặc có khu trông giữ xe riêng biệt, thuận tiện, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông thì được cộng thêm 05 điểm.
- Quy trình tiếp nhận, xét duyệt và chấm điểm hồ sơ (Điều 8)
Quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Nơi tiếp nhận: Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tiến hành xét duyệt, chấm điểm và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập.
- Cơ chế hội đồng xét duyệt đặc biệt: Trong trường hợp tại cùng một thời điểm có từ 03 hồ sơ đề nghị thành lập trở lên trên cùng một đơn vị quy hoạch cấp huyện, Giám đốc Sở Tư pháp sẽ quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ (gồm từ 05 đến 07 thành viên, do Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng) để thực hiện việc chấm điểm khách quan theo đúng thang điểm quy định.
- Nguyên tắc xác định hồ sơ đạt yêu cầu và thứ tự ưu tiên lựa chọn (Điều 9)
Để được xem xét cho phép thành lập, hồ sơ phải vượt qua các ngưỡng điểm và tiêu chí khắt khe:
- Điều kiện đạt yêu cầu tối thiểu: Hồ sơ phải đáp ứng đầy đủ cả 04 nhóm tiêu chí xét duyệt, đạt các điều kiện tối thiểu của từng tiêu chí và đạt tổng điểm tích lũy từ 74 điểm trở lên.
- Nguyên tắc cạnh tranh: Nếu trong cùng một đơn vị quy hoạch cấp huyện có từ 02 hồ sơ trở lên đủ điều kiện, hồ sơ nào có tổng điểm cao hơn sẽ được đề nghị UBND tỉnh cho phép thành lập.
- Thứ tự ưu tiên khi bằng điểm: Trường hợp các hồ sơ có số điểm bằng nhau trong cùng một đơn vị quy hoạch, việc lựa chọn sẽ tuân theo thứ tự ưu tiên sau:
- Ưu tiên hồ sơ có số điểm về tiêu chí Công chứng viên cao hơn.
- Ưu tiên hồ sơ có số điểm về bộ máy giúp việc cao hơn (xét theo thứ tự ưu tiên nhỏ hơn: điểm nhân viên nghiệp vụ, điểm nhân viên kế toán, điểm nhân viên khác).
- Ưu tiên hồ sơ có số điểm về trụ sở làm việc cao hơn.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện (Điều 10, Điều 11)
- Quyền khiếu nại, tố cáo: Công chứng viên nộp hồ sơ có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định xét duyệt, chấm điểm hoặc quyết định từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Việc giải quyết được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo hiện hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2017/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 10 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2017
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh Điện Biên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng: Các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải phù hợp với Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
3. Việc xét duyệt và tính điểm hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng xét theo thang điểm có mức tối thiểu, tối đa, căn cứ cụ thể vào các tiêu chí và có sự ưu tiên theo từng tiêu chí.
Chương II
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM TÍNH CHO CÁC TIÊU CHÍ
Điều 3. Các tiêu chí và thang điểm cho các tiêu chí xét duyệt hồ sơ
Gồm 04 tiêu chí, tổng điểm cho các tiêu chí là 100 điểm, cụ thể:
1. Tiêu chí về Công chứng viên: Tối thiểu 30 điểm, tối đa 40 điểm.
2. Tiêu chí về bộ máy giúp việc của Văn phòng công chứng: Tối thiểu 09 điểm, tối đa 15 điểm.
3. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: Tối thiểu 25 điểm, tối đa 30 điểm.
4. Tiêu chí về an ninh trật tự, bảo đảm an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy: Tối thiểu 10 điểm, tối đa 15 điểm.
Điều 4. Tiêu chí về Công chứng viên
1. Về số lượng Công chứng viên Văn phòng công chứng hoạt động theo loại hình Công ty hợp danh:
a) Có 02 Công chứng viên: 20 điểm
b) Có từ 03 Công chứng viên trở lên: cộng thêm 05 điểm.
2. Về thời gian hành nghề công chứng của Trưởng Văn phòng công chứng:
a) Thời gian hành nghề từ đủ 02 năm đến dưới 03 năm: 10 điểm.
b) Thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên: cộng thêm 05 điểm.
Điều 5. Tiêu chí về bộ máy giúp việc
Văn phòng công chứng phải có ít nhất từ 03 nhân viên giúp việc để thực hiện các hoạt động tại Văn phòng, cụ thể:
1. Nhân viên nghiệp vụ:
a) Có bằng trung cấp luật: 03 điểm.
b) Có bằng cử nhân luật trở lên: cộng thêm 02 điểm.
2. Nhân viên kế toán:
a) Có bằng trung cấp kế toán: 03 điểm.
b) Có bằng cử nhân kế toán trở lên: cộng thêm 02 điểm.
3. Nhân viên khác (Công nghệ thông tin, lưu trữ ...):
a) Có 01 nhân viên: 03 điểm.
b) Có 02 nhân viên trở lên: cộng thêm 02 điểm.
4. Các Trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ được tính điểm khi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có kèm theo tài liệu chứng minh.
Điều 6. Tiêu chí về trụ sở làm việc
1. Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, diện tích tối thiểu 60m2, cụ thể: Trong đó nơi làm việc cho Công chứng viên tối thiểu 10m2/người (tối thiểu cho 02 công chứng viên); nơi làm việc cho 01 nhân viên nghiệp vụ tối thiểu 08m2/người; nơi làm việc cho 01 nhân viên kế toán tối thiểu 06m2/người; nơi làm việc cho 01 nhân viên khác tối thiểu 06m2/người; có kho làm nơi lưu trữ hồ sơ công chứng tối thiểu 20m2: 25 điểm.
2. Trường hợp có kho làm nơi lưu trữ hồ sơ công chứng có diện tích trên 21m2: cộng thêm 05 điểm.
Điều 7. Tiêu chí về an ninh trật tự, bảo đảm an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy
1. Có địa điểm trông giữ xe thuận tiện, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông: 05 điểm;
Có trang thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm theo quy định của pháp luật: 05 điểm.
2. Trường hợp Văn phòng công chứng có riêng một khu đất (bãi trông giữ xe) hoặc khu trông giữ xe riêng biệt, thuận tiện, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông: cộng thêm 05 điểm.
Chương III
XÉT DUYỆT, CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Điều 8. Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ và quy trình chấm điểm đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.
2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt, Chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
3. Trường hợp trong cùng một thời điểm có từ 03 hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trở lên trên 01 đơn vị quy hoạch cấp huyện, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, gồm từ 05 đến 07 thành viên, trong đó Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng. Các thành viên Tổ xét duyệt hồ sơ có nhiệm vụ xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo tiêu chí và thang điểm nêu tại Chương II của Quy định này.
Điều 9. Xác định hồ sơ đạt yêu cầu và cho phép thành lập
1. Hồ sơ đạt yêu cầu để thành lập Văn phòng công chứng là hồ sơ phải có đủ 04 tiêu chí xét duyệt, đáp ứng các điều kiện tối thiểu của 04 tiêu chí và đạt điểm tối thiểu 74 điểm trở lên.
2. Trong trường hợp có 02 hồ sơ trở lên đủ điều kiện để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập Văn phòng công chứng trong 01 đơn vị quy hoạch cấp huyện thì hồ sơ đạt điểm cao hơn sẽ được đề nghị.
3. Trong trường hợp có 02 hồ sơ trở lên đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này, có số điểm bằng nhau (trong cùng 01 đơn vị quy hoạch cấp huyện), thì hồ sơ đề nghị thành lập sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau:
a) Hồ sơ có số điểm về công chứng viên cao hơn.
b) Hồ sơ có số điểm về bộ máy giúp việc cao hơn (số điểm về bộ máy giúp việc theo thứ tự: nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên khác).
c) Hồ sơ có số điểm về trụ sở cao hơn.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng, từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Sở Tư pháp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo đề xuất UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 19/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 47/2017/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 18/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 27/2015/QĐ-UBND
- 5Quyết định 19/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 58/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8Quyết định 19/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Quyết định 47/2017/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 10Quyết định 18/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Quyết định 27/2015/QĐ-UBND
- 11Quyết định 19/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12Quyết định 58/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 30/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/11/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Mùa A Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
