Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về hạn mức đất cơ sở tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, sử dụng đất tôn giáo đúng mục đích, hiệu quả và phù hợp với thực tế địa phương.
- Đối tượng áp dụng quy định
- Các cơ sở tôn giáo được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các cơ sở tôn giáo được Nhà nước giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Xác định phạm vi đất cơ sở tôn giáo
Đất cơ sở tôn giáo theo quy định tại văn bản này bao gồm đất thuộc các công trình sau:
- Chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện.
- Trường đào tạo riêng của tôn giáo.
- Trụ sở của tổ chức tôn giáo.
- Các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
- Hạn mức giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyết định đưa ra các hạn mức cụ thể đối với từng trường hợp sử dụng đất của cơ sở tôn giáo như sau:
- Hạn mức giao đất mới: Đối với các cơ sở tôn giáo được giao đất mới để xây dựng, hạn mức tối đa không vượt quá 5.000m2 (năm ngàn mét vuông).
- Đối với cơ sở tôn giáo đã hoạt động trước ngày Quyết định có hiệu lực: Hạn mức giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định theo hiện trạng diện tích đất đang sử dụng thực tế.
- Đối với cơ sở tôn giáo gắn liền với di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh: Trường hợp các cơ sở này được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn 5.000m2 để phù hợp với thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước sẽ xem xét và quyết định cụ thể cho từng trường hợp riêng biệt.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 15/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc ban hành quy định hạn mức đất tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Xây dựng.
- Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2014/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT CƠ SỞ TÔN GIÁO KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng Tôn giáo ngày 18/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng Tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 647/TTr-STNMT ngày 01/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hạn mức đất cơ sở tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Cơ sở tôn giáo được thành lập và hoạt động hợp pháp; cơ sở tôn giáo được Nhà nước giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
2. Giải thích từ ngữ
Đất cơ sở tôn giáo gồm: Đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
3. Hạn mức giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo.
a) Hạn mức giao đất mới cho các cơ sở tôn giáo để xây dựng không vượt quá 5.000m2 (năm ngàn mét vuông);
b) Đối với cơ sở tôn giáo hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì hạn mức giao đất theo hiện trạng đang sử dụng;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 15/01/2007 của UBND tỉnh ban hành quy định hạn mức đất tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Xây dựng, Trưởng Ban Tôn giáo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 01/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định hạn mức đất Tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất được phép tách thửa đối với tổ chức hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 47/2015/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016
- 6Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về Đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Quyết định 01/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định hạn mức đất Tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về quy định hạn mức đất cơ sở tôn giáo khi nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2004
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị định 92/2012/NĐ-CP hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo
- 5Luật đất đai 2013
- 6Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 7Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất được phép tách thửa đối với tổ chức hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 8Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 9Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10Quyết định 47/2015/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016
- 11Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về Đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Quy định hạn mức đất cơ sở tôn giáo khi Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 30/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Trăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
