Quyết định số 299/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2018. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của quyết định này.
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Cẩm Xuyên được phân bổ trong năm 2018 là 63.646,70 ha. Cơ cấu sử dụng đất được quy hoạch cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 49.737,24 ha (tỷ lệ 78,15%). Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa: 11.236,50 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 10.886,71 ha; đất trồng lúa nước còn lại là 349,79 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 1.171,14 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 4.731,70 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 12.721,06 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 12.028,42 ha.
- Đất rừng sản xuất: 6.329,65 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 663,31 ha.
- Đất làm muối: 10,52 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 844,86 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được phân bổ 11.914,74 ha (tỷ lệ 18,72%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 3.870,81 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 3.764,00 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 1.709,29 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.158,27 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 719,79 ha.
- Đất ở tại đô thị: 149,17 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 67,26 ha.
- Đất quốc phòng: 59,23 ha; Đất an ninh: 58,98 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 37,74 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 48,65 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 43,66 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 42,76 ha; Đất sinh hoạt cộng đồng: 42,65 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 34,67 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 29,36 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 27,14 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 18,93 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 14,75 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: 13,94 ha.
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 2,35 ha; Đất danh lam thắng cảnh: 0,48 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 0,83 ha.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 1.994,72 ha (tỷ lệ 3,13%).
- Đất đô thị (chỉ tiêu xác định thêm): 2.074,01 ha.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn huyện được xác định như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 363,71 ha, bao gồm:
- Đất trồng lúa: 141,60 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 136,48 ha; đất trồng lúa nước còn lại là 5,12 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 93,38 ha.
- Đất rừng sản xuất: 104,04 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 19,64 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 5,00 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,05 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 8,83 ha, bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: 2,69 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 2,50 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 1,80 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 1,01 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 0,47 ha; Đất ở tại đô thị: 0,01 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,30 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: 0,05 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ nhu cầu phát triển hạ tầng, nhà ở và sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 189,17 ha, bao gồm:
- Đất trồng lúa: 75,08 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 74,38 ha; đất trồng lúa nước còn lại là 0,70 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 88,28 ha.
- Đất rừng sản xuất: 14,12 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 6,64 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 5,00 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,05 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 5.345,20 ha, bao gồm:
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 38,00 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 6,00 ha.
- Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 2,36 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 0,24 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018
Huyện Cẩm Xuyên lên kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng cho các mục đích sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 25,49 ha, bao gồm:
- Đất nông nghiệp khác: 15,69 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 9,80 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 38,81 ha, bao gồm:
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà hỏa táng: 15,00 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 11,72 ha; Đất ở tại đô thị: 1,31 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 6,41 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 2,00 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 1,47 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,67 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,23 ha.
5. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc và đúng pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Cẩm Xuyên.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 299/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN CẨM XUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Văn bản số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 15/7/2017 của HĐND tỉnh về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020); Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 10/01/2018; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 135/TTr-STMMT ngày 15/01/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Cẩm Xuyên (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã loại đất | Tổng diện tích | Tỷ lệ % |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Tổng diện tích |
| 63646,70 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 49737,24 | 78,15 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 11236,50 | 17,65 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 10886,71 | 17,10 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 349,79 | 0,55 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1171,14 | 1,84 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4731,70 | 7,43 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 12721,06 | 19,99 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 12028,42 | 18,90 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 6329,65 | 9,94 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 663,31 | 1,04 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 10,52 | 0,02 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 844,86 | 1,33 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11914,74 | 18,72 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 59,23 | 0,09 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 58,98 | 0,09 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 37,74 | 0,06 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 27,14 | 0,04 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 48,65 | 0,08 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 34,67 | 0,05 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3870,81 | 6,08 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 2,35 | 0,00 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0,48 | 0,00 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 29,36 | 0,05 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1709,29 | 2,69 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 149,17 | 0,23 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 67,26 | 0,11 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,83 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 14,75 | 0,02 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 719,79 | 1,13 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 43,66 | 0,07 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 42,65 | 0,07 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 18,93 | 0,03 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 42,76 | 0,07 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1158,27 | 1,82 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3764,00 | 5,91 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 13,94 | 0,02 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1994,72 | 3,13 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 2074,01 |
|
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 363,71 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 141,60 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 136,48 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 5,12 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 93,38 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 19,64 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5,00 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 104,04 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,05 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8,83 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,69 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,47 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,01 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,30 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,05 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,01 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 2,50 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1,80 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 189,17 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 75,08 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 74,38 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 0,70 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 88,28 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 6,64 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 5,00 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 14,12 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,05 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 5345,20 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1. | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 6,00 |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | 2,36 |
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 38,00 |
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,24 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã loại đất | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 25,49 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 9,80 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 15,69 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 38,81 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,47 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 6,41 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 11,72 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,31 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,23 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 2,00 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 15,00 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,67 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và môi trường theo quy định;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 813/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 201/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 649/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh
- 6Công văn 5630/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2017 về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 813/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 8Quyết định 201/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
- 9Quyết định 649/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 299/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 299/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

