Quyết định 2970/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán chi ngân sách địa phương tỉnh An Giang cho năm tài khóa 2020. Quyết định này đặt ra các nguyên tắc, chỉ tiêu và cơ chế quản lý tài chính nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm và đúng pháp luật trong việc sử dụng ngân sách nhà nước.
Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thực hiện giao chỉ tiêu dự toán cụ thể cho các đối tượng sau:
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh An Giang.
- Nội dung giao bao gồm dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và dự toán chi ngân sách địa phương năm 2020 được chi tiết cụ thể tại Phụ lục đính kèm Quyết định.
Nguyên tắc điều hành và quản lý ngân sách nhà nước
Điều 2 của Quyết định quy định chi tiết các nguyên tắc chỉ đạo, điều hành ngân sách mà các thủ trưởng cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tuân thủ nghiêm ngặt:
- Quản lý thu, chi ngân sách: Đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, đúng mục tiêu đề ra, đạt hiệu quả cao và thực hành tiết kiệm triệt để trong mọi khoản chi tiêu ngân sách.
- Điều hành vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đầu tư công và các định mức phân bổ vốn theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên tập trung nguồn vốn cho các công trình trọng điểm của địa phương để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2020.
- Thứ tự ưu tiên bố trí vốn đầu tư:
- Ưu tiên vốn hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và vốn đối ứng cho các dự án ODA.
- Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn trả các khoản vốn ngân sách đã ứng trước.
- Bố trí vốn cho các công trình đã hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019 nhưng còn thiếu vốn, cũng như các công trình chuyển tiếp sau khi đã rà soát quy mô phù hợp.
- Chi trả nợ của chính quyền địa phương: Chủ động bố trí nguồn chi trả nợ lãi trong dự toán chi ngân sách địa phương. Đối với nợ gốc, thực hiện chi trả đúng Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư tập trung, nguồn thu hồi nợ, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách và các khoản vay mới trong năm.
Quy định về phân bổ nguồn thu từ tiền sử dụng đất
Quyết định phân định rõ ràng tỷ lệ phân bổ nguồn thu từ tiền sử dụng đất nhằm phục vụ phát triển hạ tầng và công tác quản lý đất đai:
- Đối với nguồn thu do cấp tỉnh quản lý: Thu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (ngoại trừ thu tiền bán nền cụm tuyến dân cư vượt lũ để trả nợ vay và các lô đất quốc phòng, an ninh chuyển sang mục đích kinh tế) được phân bổ như sau:
- Dành 30% trên tổng số thu để bổ sung vào Quỹ Phát triển đất của tỉnh theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Dành 10% trên tổng số thu để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Số còn lại (60%) sẽ được hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện đầu tư phát triển.
- Đối với nguồn thu do cấp huyện quản lý:
- Dành 10% trên tổng số thu để chi cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Số còn lại (bao gồm cả khoản hỗ trợ từ nguồn thu của tỉnh) phải dành tối thiểu 80% để tập trung đầu tư xây dựng nông thôn mới theo lộ trình và đề án đã được phê duyệt của huyện.
Tiết kiệm chi thường xuyên và cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương
Để đảm bảo nguồn lực cho cải cách tiền lương và tối ưu hóa chi thường xuyên, Quyết định đưa ra các giải pháp quyết liệt:
- Tiết kiệm chi thường xuyên: Các cơ quan, đơn vị phải tiết kiệm triệt để dự toán được giao; giảm mạnh chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi khảo sát nước ngoài; kiểm soát chặt chẽ việc mua sắm trang thiết bị. Chỉ đề xuất bổ sung kinh phí khi thực sự cấp bách và đã sử dụng hết dự toán được giao.
- Cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2020 và tích lũy giai đoạn 2021-2025: Nguồn kinh phí được tổng hợp từ các nguồn sau:
- Một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị.
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (không tính các khoản chi cho con người).
- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư từ năm 2019 chuyển sang (nếu có).
- Dành 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2019 (không tính thu tiền sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết).
- Dành 50% nguồn tăng thu dự toán năm 2020 của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2019.
- Dành 50% phần kinh phí tiết kiệm được từ việc giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập của ngân sách địa phương năm 2020.
Đảm bảo an sinh xã hội và tổ chức thực hiện
Quyết định cũng chú trọng đến việc đảm bảo đời sống nhân dân và phân định trách nhiệm thi hành rõ ràng:
- Thực hiện chính sách an sinh xã hội: Các địa phương chủ động bố trí ngân sách địa phương, nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và nguồn cải cách tiền lương còn dư (sau khi đã bảo đảm nhu cầu cải cách tiền lương) để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành. Định kỳ báo cáo kết quả về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính bố trí dự toán cho năm sau.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (Điều 3).
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 4).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2970/QĐ-UBND | An Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH AN GIANG NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 2503/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nước năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2020 (theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 được giao theo Phụ lục tại
1. Quản lý thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 được giao đúng pháp luật, đúng mục tiêu, có hiệu quả và triệt để tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách.
2. Điều hành nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tuân thủ theo các quy định của Luật Đầu tư công, trên cơ sở dự toán chi theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 và Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh, ưu tiên nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, tập trung đầu tư những dự án, công trình trọng điểm của địa phương sớm hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2020.
a) Ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); vốn đối ứng cho các dự án ODA; thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn vốn ngân sách đã ứng trước; bố trí vốn cho những công trình hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019 nhưng còn thiếu vốn, các công trình chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn.
b) Chủ động bố trí chi trả nợ lãi các khoản vay của chính quyền địa phương trong dự toán chi ngân sách địa phương; bố trí chi trả nợ gốc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư tập trung và khoản thu hồi nợ, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư và vay mới trong năm.
c) Cân đối bố trí dự toán chi đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; trong đó:
- Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất do tỉnh quản lý thu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (trừ số thu tiền bán nền cụm tuyến dân cư vượt lũ để trả nợ vay và các lô đất quốc phòng, an ninh chuyển sang mục đích phát triển kinh tế) phân bổ 30% trên tổng thu tiền sử dụng đất để bổ sung Quỹ Phát triển đất của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và 10% trên tổng thu tiền sử dụng đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, số còn lại hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đầu tư.
- Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất do huyện quản lý, phân bổ 10% trên tổng thu tiền sử dụng đất để chi đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, số còn lại (kể cả khoản hỗ trợ từ số thu tiền sử dụng đất của tỉnh) dành tối thiểu 80% để tập trung đầu tư xây dựng nông thôn mới theo lộ trình, đề án của huyện.
3. Điều hành chi thường xuyên theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị; giảm mạnh kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị chặt chẽ, đúng quy định. Chỉ đề xuất bổ sung khi thực sự cần thiết và sử dụng hết dự toán được giao.
4. Các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; chủ động tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (không kể các khoản chi cho con người); nguồn thực hiện cải cách tiền lương hết năm 2019 còn dư chuyển sang (nếu có). Đồng thời, dành 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2019 (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết); 50% nguồn tăng thu dự toán năm 2020 của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2019, 50% phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập của ngân sách địa phương năm 2020 để tạo nguồn cải cách tiền lương trong năm 2020 và tích lũy cho giai đoạn 2021-2025.
5. Chủ động bố trí ngân sách địa phương, nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn cải cách tiền lương của địa phương sau khi đã đảm bảo nhu cầu cải cách tiền lương để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo quy định. Căn cứ kết quả thực hiện, các địa phương có báo cáo gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính bố trí dự toán ngân sách năm sau để các địa phương có nguồn triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
|
- 1Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025
- 2Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi thực hiện hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 42/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2020 về thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2021 tỉnh Bạc Liêu
- 5Quyết định 2879/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2021 đối với các huyện, thành phố, tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 700/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2021 cho các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 3967/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 1Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 40/2015/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Quyết định 2503/QĐ-BTC năm 2019 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025
- 8Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi thực hiện hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 42/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2020 về thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2021 tỉnh Bạc Liêu
- 11Quyết định 2879/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2021 đối với các huyện, thành phố, tỉnh Kiên Giang
- 12Quyết định 700/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2021 cho các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Gia Lai
- 13Quyết định 3967/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Bình Dương ban hành
Quyết định 2970/QĐ-UBND năm 2019 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2020
- Số hiệu: 2970/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

