Giới thiệu chung về Quyết định 29/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành, nhằm cụ thể hóa các tiêu chí xác định địa bàn khó khăn làm căn cứ hỗ trợ học sinh, học viên không thể đi đi về về trong ngày. Đồng thời, Quyết định cũng ban hành danh mục chi tiết về trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định chi tiết hai nội dung cốt lõi sau:
- Quy định cụ thể về địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Trong đó, xác định rõ các yếu tố về khoảng cách địa lý, địa hình cách trở, giao thông khó khăn (phải qua sông, suối, hồ, đèo, núi cao, hoặc vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá).
- Quy định danh mục, số lượng trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Học viên bán trú theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT).
- Học sinh dân tộc nội trú học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, thực hiện các chính sách hỗ trợ học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.
Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày (Điều 2)
Để đảm bảo tính công bằng và sát thực tế, tỉnh Yên Bái phân chia các trường hợp xác định học sinh không thể đi về trong ngày dựa trên khoảng cách và địa hình cách trở cụ thể như sau:
1. Trường hợp khoảng cách nhà ở xa trường, xa nơi học tập:
Thực hiện đồng bộ theo các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (qua sông, suối, hồ, đèo, núi cao, vùng sạt lở):
- Đối với học sinh tiểu học: Áp dụng cho học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn. Nếu học tại trường thuộc xã khu vực III hoặc thôn đặc biệt khó khăn, khoảng cách từ nhà đến trường phải từ 2 km trở lên. Nếu học tại trường thuộc xã khu vực II hoặc khu vực I, khoảng cách phải từ 3 km trở lên.
- Đối với học sinh THCS và học viên chương trình GDTX cấp THCS: Áp dụng cho đối tượng có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn. Nếu học tại trường thuộc xã khu vực III hoặc thôn đặc biệt khó khăn, khoảng cách từ nhà đến trường phải từ 4 km trở lên. Nếu học tại trường thuộc xã khu vực II hoặc khu vực I, khoảng cách phải từ 5 km trở lên.
- Đối với học sinh THPT và học viên chương trình GDTX cấp THPT: Áp dụng cho học sinh là người dân tộc thiểu số, hoặc học sinh người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, có bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn. Khoảng cách quy định cụ thể: Từ 6 km trở lên nếu học tại trường thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn; từ 7 km trở lên nếu học tại trường thuộc xã khu vực II; và từ 8 km trở lên nếu học tại trường thuộc xã khu vực I.
- Đối với học sinh các cấp (Tiểu học, THCS, THPT) là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thường trú tại xã khu vực II, khu vực I: Áp dụng tương tự các mức khoảng cách tối thiểu quy định cho từng cấp học nêu trên.
Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú (Điều 3)
Nhằm bảo đảm điều kiện sinh hoạt và học tập tốt nhất cho học sinh nội trú, Quyết định quy định chi tiết định mức trang cấp như sau:
1. Danh mục đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần cho mỗi cấp học:
- Chăn cá nhân mùa đông: 01 cái.
- Chăn cá nhân mùa hè: 01 cái.
- Đệm cá nhân: 01 cái.
- Màn cá nhân: 01 cái.
- Chiếu cá nhân: 01 cái.
- Ga đệm: 01 cái.
- Gối (bao gồm cả vỏ và lõi): 01 cái.
- Ô cá nhân: 01 cái.
- Ghế nhựa: 01 cái.
2. Danh mục học phẩm và quần áo đồng phục được cấp hàng năm (mỗi năm học):
- Vở viết: Cấp THCS được cấp 30 quyển; cấp THPT được cấp 40 quyển.
- Cặp sách hoặc balo học sinh: Cấp THCS được cấp 01 cái; cấp THPT được cấp 01 cái.
- Bút bi: Cấp THCS được cấp 20 cái; cấp THPT được cấp 24 cái.
- Bút chì: Cấp THCS được cấp 02 cái; cấp THPT được cấp 03 cái.
- Tẩy: Cấp THCS được cấp 01 cái; cấp THPT được cấp 01 cái.
- Bộ com pa, thước đo độ: Cấp THCS được cấp 01 bộ; cấp THPT được cấp 01 bộ.
- Hồ dán: Cấp THCS được cấp 02 lọ; cấp THPT được cấp 02 lọ.
- Thước kẻ: Cấp THCS được cấp 01 cái; cấp THPT được cấp 01 cái.
- Hộp màu: Cấp THCS được cấp 01 hộp; cấp THPT không trang cấp (0 hộp).
- Giấy màu thủ công: Cấp THCS được cấp 15 tờ; cấp THPT không trang cấp (0 tờ).
- Giấy vẽ: Cấp THCS được cấp 15 tờ; cấp THPT không trang cấp (0 tờ).
- Quần áo đồng phục (áp dụng chung cho cả cấp THCS và THPT): Quần dài (02 cái); Áo mùa đông (01 cái); Áo mùa hè (01 cái).
3. Nguyên tắc mua sắm:
Việc mua sắm toàn bộ đồ dùng cá nhân và học phẩm nêu trên phải căn cứ sát vào danh mục, định mức tiêu chuẩn và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu cùng các văn bản liên quan khác.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4 & Điều 5)
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn được phân định rõ ràng:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn quy trình, thủ tục chi trả kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ; phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chế độ tại các cơ sở giáo dục.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì hướng dẫn công tác xét duyệt đối tượng học sinh, học viên được hưởng chính sách; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2025/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; QUY ĐỊNH DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 125/TTr-SGDĐT ngày 13 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, trong đó quy định khoảng cách, địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá; quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông; học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
1. Trường hợp khoảng cách nhà ở xa trường, xa nơi học tập thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá quy định như sau:
a) Đối với học sinh tiểu học mà bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trường phổ thông thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thì khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 2 km trở lên; học tại các trường thuộc xã khu vực II, khu vực I thì khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 3 km trở lên.
b) Đối với học sinh trung học cơ sở, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở mà bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trường phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thì khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 4 km trở lên; học tại các trường phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc xã khu vực II, khu vực I thì khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 5 km trở lên.
c) Đối với học sinh trung học phổ thông, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số và học sinh trung học phổ thông, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông người dân tộc Kinh là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo mà bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn: Đang học tại các trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thì khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 6 km trở lên; học tại các trường phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc xã khu vực II thì khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 7 km trở lên; học tại các trường phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc xã khu vực I thì khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 8 km trở lên.
d) Đối với học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở, học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ mà bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Áp dụng khoảng cách theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 3: Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
1. Quy định danh mục, số lượng đồ dùng cá nhân được cấp 01 lần/ 01 cấp học cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
| Số TT | Tên đồ dùng | Đơn vị tính | Số lượng |
| 1 | Chăn cá nhân mùa đông | Cái | 01 |
| 2 | Chăn cá nhân mùa hè | Cái | 01 |
| 3 | Đệm cá nhân | Cái | 01 |
| 4 | Màn cá nhân | Cái | 01 |
| 5 | Chiếu cá nhân | Cái | 01 |
| 6 | Ga đệm | Cái | 01 |
| 7 | Gối (vỏ + lõi) | Cái | 01 |
| 8 | Ô cá nhân | Cái | 01 |
| 9 | Ghế nhựa | Cái | 01 |
2. Quy định danh mục, số lượng học phẩm và quần áo đồng phục được cấp mỗi năm học cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
| Số TT | Tên học phẩm | Đơn vị tính | Số lượng | |
| Cấp trung học cơ sở | Cấp trung học phổ thông | |||
| 1 | Vở viết | Quyển | 30 | 40 |
| 2 | Cặp sách hoặc balo học sinh | Cái | 01 | 01 |
| 3 | Bút bi | Cái | 20 | 24 |
| 4 | Bút chì | Cái | 02 | 03 |
| 5 | Tẩy | Cái | 01 | 01 |
| 6 | Bộ com pa, thước đo độ | Bộ | 01 | 01 |
| 7 | Hồ dán | Lọ | 02 | 02 |
| 8 | Thước kẻ | Cái | 01 | 01 |
| 9 | Hộp màu | Hộp | 01 | 0 |
| 10 | Giấy màu thủ công | Tờ | 15 | 0 |
| 11 | Giấy vẽ | Tờ | 15 | 0 |
| 12 | Quần áo đồng phục |
|
|
|
| a | Quần dài | Cái | 02 | 02 |
| b | Áo mùa đông | Cái | 01 | 01 |
| c | Áo mùa hè | Cái | 01 | 01 |
3. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm trang cấp cho học sinh dân tộc nội trú được thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025.
Điều 5: Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính hướng dẫn việc chi trả chính sách hỗ trợ đối với học sinh, học viên đảm bảo theo quy định; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh, học viên và cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác xét duyệt học sinh, học viên; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trong công tác kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh, học viên và cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 98/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 66/2017/QĐ-UBND quy định về khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường, trở về nhà trong ngày và tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị quyết 64/2023/NQ-HĐND quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hưởng chính sách theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP của tỉnh Sơn La
- 3Nghị quyết 92/2024/NQ-HĐND sửa đổi nội dung tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 64/2023/NQ-HĐND quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hưởng chính sách theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP do tỉnh Sơn La ban hành
Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 29/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Nguyễn Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
