TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2023/QĐ-UBND TỈNH TÂY NINH
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2023 và chính thức có hiệu lực từ ngày 30 tháng 10 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về tiêu chí chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước theo hình thức đặt hàng đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình của Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và hiệu lực thi hành
- Phạm vi áp dụng: Quy định tiêu chí chất lượng, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình của Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tây Ninh; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh; cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến việc đặt hàng tuyên truyền.
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2023.
2. Công tác giám sát, đánh giá và kiểm định chất lượng (Điều 5)
Công tác giám sát, đánh giá và kiểm định chất lượng sản phẩm dịch vụ công được phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị đặt hàng:
- Trách nhiệm giám sát, đánh giá:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì giám sát, đánh giá các tiêu chí về nội dung, kỹ thuật, và lưu trữ sản phẩm đối với các chương trình đặt hàng tuyên truyền của UBND tỉnh cũng như theo lĩnh vực chuyên môn quản lý.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đặt hàng chuyên ngành: Chủ động thực hiện giám sát, đánh giá các tiêu chí nội dung, kỹ thuật và lưu trữ sản phẩm chương trình đặt hàng thuộc lĩnh vực chuyên môn do mình quản lý.
- Công tác kiểm định chất lượng tín hiệu kỹ thuật:
- Khi phát sinh nhu cầu kiểm tra hoặc có văn bản đề xuất, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí để thuê đơn vị kiểm định độc lập thực hiện kiểm định tiêu chuẩn kỹ thuật tín hiệu đối với Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh.
- Nguyên tắc chịu chi phí kiểm định: Nếu kết quả kiểm định cho thấy chất lượng tín hiệu đạt đúng quy định trong hợp đồng, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ chi trả chi phí thuê kiểm định. Ngược lại, nếu chất lượng tín hiệu không đạt yêu cầu theo hợp đồng đã ký kết, Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh phải chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí này.
3. Quy trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công (Điều 6)
Quy trình kiểm tra, bàn giao và nghiệm thu sản phẩm được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tránh trùng lặp nội dung:
- Kiểm tra sản phẩm: Các cơ quan, đơn vị, địa phương đặt hàng có quyền kiểm tra các sản phẩm đã phát sóng. Trường hợp sản phẩm không đảm bảo yêu cầu theo hợp đồng đã ký kết, đơn vị đặt hàng có quyền từ chối nghiệm thu.
- Phương thức bàn giao sản phẩm:
- Đối với chương trình do Sở Thông tin và Truyền thông đặt hàng: Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh thực hiện lưu trữ sản phẩm trên máy chủ của Đài, đồng thời cấp tài khoản truy cập cho Sở Thông tin và Truyền thông để phục vụ công tác kiểm tra nội dung, số lượng, thời lượng và nghiệm thu.
- Đối với chương trình do các cơ quan, đơn vị, địa phương khác đặt hàng: Phương thức bàn giao do hai bên tự thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng nhưng phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Thời gian bàn giao sản phẩm:
- Đối với Sở Thông tin và Truyền thông đặt hàng: Đài bàn giao sản phẩm trước ngày 07 hàng tháng (phải cập nhật đầy đủ chương trình của tháng trước liền kề lên máy chủ). Riêng đối với tháng 12, việc cập nhật phải hoàn thành theo tiến độ phát sóng hàng ngày và kết thúc muộn nhất vào ngày 31/12.
- Đối với các đơn vị khác: Thời gian bàn giao thực hiện theo thỏa thuận chi tiết trong hợp đồng.
- Hồ sơ và nội dung bàn giao:
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm (thực hiện theo Mẫu 01 ban hành kèm theo Quyết định).
- Sản phẩm bàn giao bắt buộc bao gồm: Lịch phát sóng hàng ngày (bản điện tử có chữ ký số); kịch bản chi tiết chương trình (bản điện tử); danh mục đường dẫn (link) sản phẩm đăng tải trên internet (nếu có) và file thành phẩm chương trình phát thanh, truyền hình.
- Các cơ quan, đơn vị đặt hàng chuyên ngành có trách nhiệm gửi Biên bản nghiệm thu (Mẫu 01) và Phiếu đánh giá kết quả tuyên truyền (Mẫu 02) về Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, tránh trùng lặp nội dung với các chương trình do UBND tỉnh đặt hàng, đồng thời làm cơ sở báo cáo UBND tỉnh.
- Thời gian nghiệm thu và thanh toán:
- Thời gian nghiệm thu: Đối với chương trình của Sở Thông tin và Truyền thông, việc nghiệm thu được thực hiện theo từng quý, chậm nhất là 30 ngày sau khi nhận đủ sản phẩm của các tháng trong quý. Đối với các đơn vị khác, thời gian nghiệm thu theo thỏa thuận hợp đồng.
- Thanh toán: Việc tạm ứng được quy định cụ thể trong hợp đồng. Trong vòng tối đa 30 ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu và hoàn thiện chứng từ liên quan, bên đặt hàng phải thanh toán đầy đủ chi phí cho Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh.
4. Tổ chức thực hiện (Điều 7)
- Sở Thông tin và Truyền thông được giao vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh cùng các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để đánh giá kết quả, nghiệm thu và quyết toán các sản phẩm đặt hàng với Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế địa phương.
5. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định
- Mẫu 01 - Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm: Là biểu mẫu chi tiết dùng để thống kê danh mục sản phẩm nghiệm thu. Biểu mẫu yêu cầu kê khai rõ ràng các thông tin bao gồm: Số thứ tự, Tên chuyên mục, Thể loại, Số lượng, Thời lượng, Ngày phát sóng, Đường dẫn (link) phát sóng trên internet (nếu có), Phân loại chương trình (chương trình mới hay khai thác lại tư liệu), Đơn giá, Thành tiền và Ghi chú. Biểu mẫu được chia thành các phần rõ rệt cho loại hình Truyền hình (Thời sự hàng ngày, Bản tin trưa, Chuyên mục Pháp luật, Xây dựng nông thôn mới...) và loại hình Phát thanh.
- Mẫu 02 - Phiếu đánh giá kết quả tuyên truyền: Là văn bản do cơ quan, đơn vị đặt hàng gửi Sở Thông tin và Truyền thông để nhận xét, đánh giá chất lượng dịch vụ của Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh. Nội dung đánh giá bao gồm: Nội dung tuyên truyền, Chất lượng chương trình, Các tồn tại, hạn chế (nếu có) và Phiếu đánh giá chi tiết từng chuyên mục (đánh giá "Đạt" hoặc "Không đạt" dựa trên sự phù hợp về nội dung, thời lượng, thời gian phát sóng so với kế hoạch đã phê duyệt, đồng thời giải trình rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan nếu không đạt).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2023/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 20 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG; GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HÌNH THỨC ĐẶT HÀNG ĐỐI VỚI HẠNG MỤC SẢN XUẤT, TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thực hiện Quyết định số 1265/QĐ-BTTTT ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Tiêu chỉ chất lượng sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực thông tin, tuyên truyền đối với hạng mực sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1624/TTr-STTTT ngày 20 tháng 9 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tiêu chí chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình của Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tây Ninh, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan việc đặt hàng tuyên truyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG; GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HÌNH THỨC ĐẶT HÀNG ĐỐI VỚI HẠNG MỤC SẢN XUẤT, TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1. Quy định này quy định tiêu chí chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước theo hình thức đặt hàng đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình của Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình không điều chỉnh tại quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đặt hàng tuyên truyền sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình.
2. Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh.
Điều 3. Tiêu chí chất lượng sản phẩm dịch vụ công
1. Tiêu chí về nội dung sản phẩm chương trình phát thanh, truyền hình: Gồm 13 tiêu chí, trong đó:
a) 06 tiêu chí yêu cầu chung về sản phẩm, gồm: Chủ đề, nội dung, thể loại, ngôn ngữ, số lượng, thời lượng;
b) 04 tiêu chí về phát sóng, gồm: Khung giờ, tần suất phát sóng, kênh chương trình được phát sóng; trên dịch vụ phát thanh, truyền hình giao thức Internet (IPTV) hoặc truyền hình cung cấp internet tốc độ cao (OTT TV) đối với trường hợp yêu cầu cung cấp chương trình theo yêu cầu (VOD);
c) 02 tiêu chí về địa bàn phát sóng và đối tượng phục vụ chủ yếu;
d) 01 tiêu chí về phát hành sản phẩm đối với sản phẩm thông tin đối ngoại, căn cứ mục tiêu để lựa chọn cách thức phát hành phù hợp.
2. Tiêu chí về kỹ thuật, truyền dẫn phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình: Được phân thành các tiêu chí thành phần đối với sản phẩm chương trình phát thanh; sản phẩm chương trình truyền hình; chương trình cung cấp trong gói dịch vụ theo yêu cầu (VOD) của dịch vụ phát thanh, truyền hình, cụ thể:
a) Đối với sản phẩm chương trình phát thanh: Gồm 02 tiêu chí yêu cầu về chất lượng truyền dẫn phát sóng theo các phương thức FM và trên mạng Internet;
b) Đối với sản phẩm chương trình truyền hình: Gồm 08 tiêu chí, trong đó:
01 tiêu chí yêu cầu về chất lượng tín hiệu chương trình truyền hình gồm yêu cầu về định dạng và độ phân giải khi hiển thị trên màn hình;
07 Tiêu chí yêu cầu về chất lượng truyền dẫn, phát sóng theo các phương thức khác nhau (Cáp: tương tự, số, IPTV; số mặt đất, số vệ tinh, di động, Internet);
c) Đối với cung cấp trong gói dịch vụ theo yêu cầu (VOD) của dịch vụ phát thanh, truyền hình: Gồm 02 tiêu chí yêu cầu khi cung cấp qua dịch vụ IPTV hoặc OTT TV;
3. Tiêu chí về lưu trữ sản phẩm chương trình phát thanh, chương trình truyền hình: Gồm 01 tiêu chí, yêu cầu về quy cách lưu trữ sản phẩm.
Điều 4. Các tiêu chí cụ thể
1. Tiêu chí về nội dung sản phẩm chương trình phát thanh, chương trình truyền hình
| STT | Tên tiêu chí | Yêu cầu đáp ứng | Phương pháp xác định | Ghi chú |
| 1 | Chủ đề tuyên truyền | Theo hợp đồng đặt hàng và/ hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt |
|
| 2 | Nội dung tuyên truyền | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. |
|
| 3 | Thể loại chương trình | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. | Phù hợp với thể loại chương trình được quy định tại bộ định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình do UBND tỉnh ban hành. |
| 4 | Ngôn ngữ thể hiện | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. |
|
| 5 | Số lượng chương trình | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt |
|
| 6 | Thời lượng chương trình | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. |
|
| 7 | Khung giờ/thời điểm phát sóng trong ngày | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. | Áp dụng đối với trường hợp chương trình được đặt hàng để phát sóng trên kênh chương trình |
| 8 | Tần suất phát sóng (Phát mới. phát lại - nếu có) | Theo hợp đồng đặt hàng và/ hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. | Áp dụng đối với trường hợp chương trình được đặt hàng để phát sóng trên kênh chương trình. |
| 9 | Kênh chương trình | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. | Áp dụng đối với trường hợp chương trình được đặt hàng để phát sóng trên kênh chương trình. -Trên sản phẩm có hiển thị logo kênh chương trình |
| 10 | Dịch vụ phát thanh, truyền hình | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. | Áp dụng đối với trường hợp sản phẩm chương trình phát thanh, chương trình truyền hình cung cấp trong gói dịch vụ theo yêu cầu (VOD) trên dịch vụ phát thanh, truyền hình IPTV hoặc trên mạng internet (OTT TV) theo yêu cầu đặt hàng/đấu thầu. |
| 11 | Đối tượng phục vụ chủ yếu | Theo Hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền | - Đối chiếu với Hợp đồng đặt hàng hoặc Quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu đánh giá Đạt. | Chỉ áp dụng tiêu chí này đối với đối tượng đặc thù là thiếu nhi, đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài (nếu có). |
| 12 | Địa bàn phát sóng | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. | - Chỉ áp dụng tiêu chí này đối các sản phẩm thông tin đối ngoại. |
| 13 | Phát hành sản phẩm | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. | - Chỉ áp dụng tiêu chí này đối với các sản phẩm thông tin đối ngoại. Phương thức phát hành: Phát hành sản phẩm trên mạng xã hội; |
| Đơn vị được đặt hàng cung cấp các hồ sơ để đối chiếu (áp dụng đối với trường hợp chương trình được đặt hàng để phát sóng trên kênh chương trình) gồm: Sản phẩm; báo cáo kết quả thực hiện; phiếu nghiệm thu từng sản phẩm trước khi phát sóng của Hội đồng nghiệm thu có thẩm quyền; biên bản nghiệm thu tất cả các sản phẩm đặt hàng; giấy xác nhận phát sóng các chương trình của Kênh chương trình. Báo cáo kết quả thực hiện, Phiếu nghiệm thu và Biên bản nghiệm thu có thể lựa chọn các mục từ 1 đến 13 theo từng trường hợp cụ thể để phù hợp yêu cầu. | ||||
2. Tiêu chí về kỹ thuật, truyền dẫn phát sóng sản phẩm chương trình phát thanh, chương trình truyền hình
| STT | Tên tiêu chí | Yêu cầu đáp ứng | Phương pháp xác định | Ghi chú |
| I | Đối với sản phẩm chương trình phát thanh | |||
| 1 | Được truyền dẫn, phát sóng trên máy phát FM | Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6850-1:2001 Máy phát thanh sóng cực ngắn (FM)- Phần 1: Thông số cơ bản. | - Căn cứ theo công bố của đơn vị, tổ chức có máy phát hoặc kết quả đo kiểm trong vòng 24 tháng. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | - Trường hợp chưa có “Phòng đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông (TTTT) chỉ định” có năng lực thực hiện, đơn vị tự thực hiện. - Trường hợp có “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” đủ năng lực thực hiện đo kiểm tiêu chí này, đơn vị phải cung cấp kết quả đo trong vòng 24 tháng do “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” có năng lực thực hiện. |
| 2 | Chất lượng tín hiệu âm thanh khi truyền dẫn phát thanh trên hạ tầng mạng Internet | Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10298 : 2014 Tín hiệu truyền hình Internet - Yêu cầu kỹ thuật. | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | - Trường hợp chưa có “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” có năng lực thực hiện, đơn vị tự thực hiện. - Trường hợp có “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” đủ năng lực thực hiện đo kiểm tiêu chí này, đơn vị phải cung cấp kết quả đo trong vòng 24 tháng do “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” có năng lực thực hiện. |
| II | Đối với sản phẩm truyền hình | |||
| 1 | Chất lượng tín hiệu truyền hình | - Độ phân giải hình ảnh PAL 768x576. - Đối với tín hiệu số (SDTV): Định dạng tín hiệu H.264/MPEG4, độ phân giải 576p. - Đối với tín hiệu số (HDTV); Định dạng tín hiệu H.264/MPEG4, độ phân giải 720p, 1080Í, 1080p. | - Căn cứ hiển thị chất lượng tín hiệu chương trình trên màn hình chuyên dụng của Đài hoặc đơn vị nhận đặt hàng. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt |
|
| 2 | Chất lượng truyền dẫn phát sóng | |||
| 2.1 | Chất lượng truyền dẫn phát sóng truyền hình trên hạ tầng truyền hình số vệ tinh | Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 79:2014/BTTTT về chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu. | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng của đơn vị đo kiểm có năng lực trong danh sách các đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định là phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định pháp luật. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | Cung cấp kết quả đo có xác nhận của “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định”. |
| 2.2 | Truyền dẫn phát sóng trên hạ tầng truyền hình cáp tương tự | Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2020/BTTTT về tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng của đơn vị đo kiểm có năng lực trong danh sách các đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định là phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định pháp luật. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | Cung cấp kết quả đo có xác nhận của “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định”. |
| 2.3 | Truyền dẫn phát sóng trên hạ tầng truyền hình cáp IPTV | Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BTTTT về chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng. | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng của đơn vị đo kiểm có năng lực trong danh sách các đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định là phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định pháp luật. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | Cung cấp kết quả đo có xác nhận của “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định”. |
| 2.4 | Truyền dẫn phát sóng trên hạ tầng truyền hình cáp số | Theo quy chuẩn kỹ thuật QCVN 85:2014/BTTTT về chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao hoặc QCVN 121:2020 về chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2 | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng của đơn vị đo kiểm có năng lực trong danh sách các đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định là phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định pháp luật. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | Cung cấp kết quả đo có xác nhận của “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định”. |
| 2.5 | Truyền dẫn phát sóng trên hạ tầng truyền hình kỹ thuật số mặt đất | Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 83:2014/BTTTT về chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu. | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng của đơn vị đo kiểm có năng lực trong danh sách các đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định là phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định pháp luật. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | Cung cấp kết quả đo có xác nhận của “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định”. |
| 2.6 | Truyền dẫn phát sóng trên hạ tầng mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000 | Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11302:2016 về dịch vụ truyền hình Streaming trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT- 2000- Yêu cầu chất lượng | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng của đơn vị đo kiểm có năng lực trong danh sách các đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định là phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định pháp luật. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | Cung cấp kết quả đo có xác nhận của “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định”. |
| 2.7 | Truyền dẫn phát sóng trên hạ tầng mạng Internet (OTT TV) | Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10298 : 2014 Tín hiệu truyền hình Internet - Yêu cầu kỹ thuật. | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | - Trường hợp chưa có “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” có năng lực thực hiện, đơn vị tự thực hiện. - Trường hợp có “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” đủ năng lực thực hiện đo kiểm tiêu chí này, đơn vị phải cung cấp kết quả đo trong vòng 24 tháng do “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” có năng lực thực hiện. |
| III | Cung cấp trong gói dịch vụ theo yêu cầu (VOD) của dịch vụ phát thanh, truyền hình | |||
| 1 | Trên dịch vụ truyền hình cáp IPTV | Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 84:2014/BTTTT về chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông công cộng | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng của đơn vị đo kiểm có năng lực trong danh sách các đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông quy định là phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định pháp luật. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | Cung cấp kết quả đo có xác nhận của “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định”. |
| 2 | Trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet (OTT TV) | Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10298 : 2014 Tín hiệu truyền hình Internet - Yêu cầu kỹ thuật. | - Căn cứ kết quả đo trong vòng 24 tháng. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt | + Trường hợp chưa có “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” có năng lực thực hiện, đơn vị tự thực hiện. + Trường hợp cỏ “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” đủ năng lực thực hiện đo kiểm tiêu chí này, đơn vị phải cung cấp kết quả đo trong vòng 24 tháng do “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” có năng lực thực hiện. |
Ghi chú
a) Các yêu cầu đáp ứng tại Tiêu chí nêu trên tham chiếu tới các Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành. Trường các Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu trên được cập nhật phiên bản mới hoặc được thay thế, các Tiêu chí sẽ tự động tham chiếu tới các phiên bản Tiêu chuẩn, Quy chuẩn cập nhật, thay thế;
b) Danh sách “Phòng đo kiểm được Bộ TTTT chỉ định” được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố và cập nhật tại địa chỉ tên miền: https://www.mic.gov.vn/mra/pages/trangchu.aspx.
3. Tiêu chí về lưu trữ sản phẩm chương trình phát thanh, chương trình truyền hình
| STT | Tên tiêu chí | Yêu cầu đáp ứng | Phương pháp xác định | Ghi chú |
| 1 | Quy cách lưu trữ sản phẩm | Theo hợp đồng đặt hàng và/hoặc theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. | - Đối chiếu với hợp đồng đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt. - Đáp ứng yêu cầu, đánh giá Đạt. | Phương thức lưu trữ sản phẩm đặt hàng để phục vụ công tác nghiệm thu |
Điều 5. Giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng
1. Giám sát, đánh giá
a) Sở Thông tin và Truyền thông giám sát, đánh giá tiêu chí nội dung, kỹ thuật, lưu trữ sản phẩm các chương trình đặt hàng tuyên truyền của UBND tỉnh và theo lĩnh vực chuyên môn quản lý;
b) Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ đặt hàng tuyên truyền chuyên ngành chủ động giám sát, đánh giá tiêu chí nội dung, kỹ thuật, lưu trữ sản phẩm chương trình đặt hàng tuyên truyền theo lĩnh vực chuyên môn quản lý.
2. Kiểm định chất lượng
Khi cần kiểm tra hoặc có văn bản đề xuất kiểm tra chất lượng tín hiệu kỹ thuật đặt hàng tuyên truyền của cơ quan, đơn vị, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí thuê kiểm định tín hiệu về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với Đài Phát thanh - Truyền hình Tây Ninh (nếu có). Trong đó:
a) Trường hợp chất lượng tín hiệu các chương trình đặt hàng đúng quy định tại hợp đồng ký kết giữa hai đơn vị, chi phí thuê kiểm định sẽ do Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm vụ chi trả;
b) Trường hợp chất lượng tín hiệu các chương trình đặt hàng không đúng quy định tại hợp đồng ký kết giữa hai đơn vị, chi phí thuê kiểm định sẽ do Đài Phát thanh - Truyền hình Tây Ninh chịu trách nhiệm chi trả.
Điều 6. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công
1. Kiểm tra sản phẩm dịch vụ công
Cơ quan, đơn vị, địa phương đặt hàng tuyên truyền với Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh kiểm tra các sản phẩm đã phát sóng và có quyền không nghiệm thu sản phẩm đã phát sóng nếu sản phẩm không đảm bảo yêu cầu quy định tại hợp đồng đã ký kết.
2. Nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công
a) Phương thức bàn giao sản phẩm dịch vụ công
Đối với chương trình do Sở Thông tin và Truyền thông đặt hàng: Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh chịu trách nhiệm lưu trữ sản phẩm trên máy chủ lưu trữ của Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh và cấp tài khoản để Sở Thông tin và Truyền thông truy cập, kiểm tra nội dung, số lượng, thời lượng các chương trình đặt hàng và nghiệm thu sản phẩm.
Đối với với chương trình do các cơ quan, đơn vị, địa phương đặt hàng: Do hai bên quy định cụ thể trong hợp đồng nhưng không được trái với quy định pháp luật;
b) Thời gian bàn giao sản phẩm dịch vụ công
Đối với chương trình do Sở Thông tin và Truyền thông đặt hàng: Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh bàn giao sản phẩm trước ngày 07 hàng tháng, Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh phải cập nhật đầy đủ các chương trình đặt hàng trong tháng trước liền kề lên máy chủ lưu trữ. Đối với tháng 12, phải hoàn thành việc cập nhật chương trình đặt theo tiến độ phát sóng hằng ngày và hoàn thành trong ngày 31/12.
Đối với với chương trình do các cơ quan, đơn vị, địa phương đặt hàng: Do hai bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng;
c) Nội dung bàn giao sản phẩm dịch vụ công
Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm theo mẫu 01 kèm theo Quyết định này.
Sản phẩm bàn giao bao gồm: Lịch phát sóng các chương trình hàng ngày bằng bản điện tử có chữ ký số; kịch bản chi tiết chương trình đặt hàng băng bản điện tử; danh mục đường dẫn (link) sản phẩm đã đăng tải trên mạng internet (nếu có) và file thành phẩm chương trình phát thanh, truyền hình.
Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ đặt hàng với Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gửi Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm theo mẫu 01; đánh giá kết quả tuyên truyền đặt hàng theo mẫu 02 kèm theo Quyết định này về Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi để bảo đảm sản phẩm đã phát sóng của cơ quan, đơn vị đặt hàng không trùng lặp nội dung tuyên truyền của UBND tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông đặt hàng. Đồng thời, Sở Thông tin và Truyền thông có cơ sở báo đánh giá kết quả tuyên truyền đặt hàng tuyên truyền gửi UBND tỉnh;
d) Thời gian nghiệm thu
Đối với chương trình do Sở Thông tin và Truyền thông đặt hàng: Thời gian nghiệm thu theo từng quý, chậm nhất 30 ngày sau khi nhận bàn giao đủ sản phẩm của các tháng trong quý.
Đối với với chương trình do các cơ quan, đơn vị, địa phương đặt hàng: Thời gian nghiệm thu theo thỏa thuận trong hợp đồng;
đ) Thanh toán
Tạm ứng được quy định cụ thể trong Hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu và các chứng từ có liên quan, cơ quan, đơn vị, địa phương phải thanh toán chi phí đặt hàng cho Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh theo quy định.
Việc nghiệm thu, thanh toán thực theo Hợp đồng đã ký kết và theo quy định tại Điều này.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Tây Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh, các cơ quan, đơn vị có liên quan việc đặt hàng tuyên truyền hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định thành lập hội đồng thẩm định đánh giá kết quả, nghiệm thu, quyết toán sản phẩm đặt hàng với Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp tình hình thực tế tại địa phương.
MẪU 01
(Kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
BIÊN BẢN NGHIỆM THU, BÀN GIAO SẢN PHẨM
| STT | Tên chuyên mục | Thể loại | Số lượng | Thời lượng | Ngày phát sóng | Đường dẫn (links) phát sóng trên internet nếu có | Chương trình mới/khai thác lại tư liệu | Đơn giá | Thành tiền (3)x(8) | Ghi chú |
| I | Truyền hình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| I | Thời sự hàng ngày |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Bản tin cuối ngày | Chương trình thời sự tổng hợp ghi hình phát sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Bản tin cuối ngày số 01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.4 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.5 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Bản tin cuối ngày số 01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,2.4 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.5 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Bản tin cuối ngày số 03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3.4 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3.5 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Bản tin cuối ngày số 04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4.4 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4.5 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Bản tin cuối ngày số 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5.4 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5.5 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Bản tin cuối ngày số 6.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6.4 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6.5 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Bản tin trưa 11g30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (Kê tương tự bản tin cuối ngày) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Pháp luật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Giới thiệu văn bản pháp luật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Giới thiệu văn bản pháp luật số 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.4 | Tiêu đề phóng sự.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Giới thiệu văn bản pháp luật số 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.4 | Tiêu đề phóng sự.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Xây dựng nông thôn mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tây Ninh xây dựng nông thôn mới | Bản tin chuyên đề ghi âm phát sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Số 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.4 | Tiêu đề phóng sự.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.5 | Trailer giới thiệu … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Số 02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.3 | Tiêu đề phóng sự.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2.4 | ……. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Số 02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3.4 | Tiêu đề phóng sự.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Số 03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5.6 | Tiêu đề phóng sự.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Số 04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6.4 | Tiêu đề phóng sự.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Phát thanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (Kê tương tự giống truyền hình) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tên chuyên mục | Bản tin chuyên đề ghi âm phát sau |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Chuyên mục 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.1 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.2 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.3 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.4 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.5 | Tiêu đề tin... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Chuyên mục số 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ghi tương tự chuyên mục 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Chuyên mục số 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ghi tương tự chuyên mục 1, 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 02
(Kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /….-…. | Tây Ninh, ngày ... tháng .... năm 20.... |
Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông.
Thực hiện Quyết định số …./2023/QĐ-UBND ngày ..../..../2023 của UBND tỉnh ban hành ban hành Quy định tiêu chí chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước theo hình thức đặt hàng đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình của Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh;
Căn cứ biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm giữa Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh và ………………………………………………………………………… ngày …./..../20….;
Sau khi kiểm tra nội dung các chương trình tuyên truyền ……………………………….., (đơn vị) ……….. nhận xét, xác nhận Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh đã thực hiện năm 202....như sau:
1. Nội dung truyền truyền:
2. Chất lượng chương trình:
3. Tồn tại, hạn chế:
4. Phiếu đánh giá kết quả tuyên truyền cụ thể:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TUYÊN TRUYỀN
| TT | Nội dung tuyên truyền | Đánh giá nội dung | Thời lượng | Thời gian phát sóng | Ghi chú |
| I | Truyền hình |
| - | - |
|
| 1 | Chuyên mục 1: Tên chuyên mục |
|
|
|
|
|
| Số 1 | Đúng theo Kế hoạch ghi; Đạt; Không đúng: với Kế hoạch ghi: Không đạt | Đúng theo Kế hoạch ghi: Đạt; Không đúng với Kế hoạch ghi: Không đạt | Đúng theo Kế hoạch ghi: Đạt; Không đúng với Kế hoạch ghi: Không đạt | Ghi các nguyên nhân chủ quan/khách quan/ bất khả kháng không đạt và kiến nghị điều chỉnh Kế hoạch |
|
| Số 2 |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| 2 | Chuyên mục 2: Tên chuyên mục |
|
|
|
|
|
| Ghi tương tự chuyên mục 1 |
|
|
|
|
| 3 | Chuyên mục 3: Tên chuyên mục |
|
|
|
|
|
| Ghi tương tự chuyên mục 1 |
|
|
|
|
| 4 | Chuyên mục 4: Tin chuyên mục |
|
|
|
|
|
| Ghi tương tự chuyên mục 1 |
|
|
|
|
| II | Phát thanh |
|
|
|
|
| 1 | Chuyên mục 1: Tên chuyên mục |
|
|
|
|
|
| Số 1 | Đúng theo Kế hoạch ghi; Đạt; Không đúng với Kế hoạch ghi: Không đạt | Đúng theo Kế hoạch ghi; Đạt; Không đúng với Kế hoạch ghi: Không đạt | Đúng theo Kế hoạch ghi; Đạt; Không đúng với Kế hoạch ghi: Không đạt | Ghi các nguyên nhân chủ quan/khách quan/ bất khả kháng không đạt và kiến nghị điều chỉnh Kế hoạch |
|
| Số 2 |
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
| 2 | Chuyên mục 2: Tên chuyên mục |
|
|
|
|
|
| Ghi trang tự chuyên mục 1 |
|
|
|
|
| 3 | Chuyên mục 3: Tên chuyên mục |
|
|
|
|
|
| Ghi tương tự chuyên mục 1 |
|
|
|
|
| 4 | Chuyên mục 4: Tên chuyên mục |
|
|
|
|
|
| Ghi tương tự chuyên mục 1 |
|
|
|
|
Trên đây là nhận xét, đánh giá, xác nhận đối với các chương trình đặt hàng đo Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh sản xuất, phát sóng của Sở …….., kính gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp./.
|
| GIÁM ĐỐC |
- 1Quyết định 2794/QĐ-UBND năm 2021 Quy định tạm thời về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2020 về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và qui chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của địa phương do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Quyết định 33/2023/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 3274/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 30/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 của Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Điều 2 của Quyết định 26/2021/QĐ-UBND quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình truyền hình tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 978/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định tiêu chí chất lượng sản phẩm; tiêu chí đánh giá và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực thông tin, tuyên truyền đối với hạng mục sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Quyết định 1265/QĐ-BTTTT năm 2021 công bố Tiêu chí chất lượng sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực thông tin, tuyên truyền đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Quyết định 2794/QĐ-UBND năm 2021 Quy định tạm thời về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2020 về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và qui chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của địa phương do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 10Quyết định 33/2023/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11Quyết định 3274/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình
- 12Quyết định 30/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 của Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Điều 2 của Quyết định 26/2021/QĐ-UBND quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình truyền hình tỉnh Tiền Giang
- 13Quyết định 978/QĐ-UBND năm 2024 về Quy định tiêu chí chất lượng sản phẩm; tiêu chí đánh giá và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực thông tin, tuyên truyền đối với hạng mục sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 29/2023/QĐ-UBND quy định về tiêu chí chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước theo hình thức đặt hàng đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình của Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh
- Số hiệu: 29/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Võ Đức Trong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
