Quyết định 29/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định rõ ràng về tiêu chuẩn, thủ tục giao kết hợp đồng, phạm vi hoạt động, quyền hạn, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn liên quan đến đội ngũ cộng tác viên.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực áp dụng: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế Quyết định số 2605/2006/QĐ-UBND ngày 22/11/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện.
- Tiêu chuẩn đối với Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Để trở thành cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh Thái Nguyên, cá nhân cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học Luật hoặc Đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực văn bản được phân công kiểm tra.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Có kinh nghiệm trong công tác xây dựng, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Tự nguyện và giới thiệu: Có nguyện vọng làm cộng tác viên và phải được cơ quan, đơn vị nơi đang công tác đề nghị, giới thiệu.
- Thủ tục và trình tự ký kết Hợp đồng cộng tác viên
- Thông báo nhu cầu: Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ vào yêu cầu thực tế của công tác rà soát, kiểm tra văn bản để thông báo nhu cầu tuyển dụng cộng tác viên.
- Hồ sơ đăng ký: Cá nhân có nguyện vọng nộp 01 bộ hồ sơ về Sở Tư pháp, bao gồm: Giấy đăng ký làm cộng tác viên; Bản sao các văn bằng chuyên môn; Giấy giới thiệu từ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
- Thời hạn xử lý: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định việc ký hợp đồng cộng tác viên đối với người đạt tiêu chuẩn.
- Phạm vi hoạt động chuyên môn của Cộng tác viên
- Công tác kiểm tra văn bản: Xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản; đề xuất giải pháp xử lý đối với các văn bản có nội dung trái pháp luật; kiến nghị xác định trách nhiệm của cơ quan hoặc cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật.
- Công tác rà soát hiệu lực: Tham gia rà soát xác định tình trạng hiệu lực của văn bản; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp; kiến nghị công bố danh mục văn bản hết hiệu lực.
- Sơ kết, hệ thống hóa: Tham gia rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo từng chuyên đề hoặc lĩnh vực cụ thể.
- Quy định về Chấm dứt Hợp đồng cộng tác viên
Giám đốc Sở Tư pháp có thẩm quyền chấm dứt Hợp đồng cộng tác viên trong các trường hợp:
- Chấm dứt theo nguyện vọng hoặc yêu cầu của chính Cộng tác viên.
- Cộng tác viên thể hiện sự thiếu khách quan, không trung thực trong quá trình thực hiện công việc kiểm tra văn bản được giao.
- Cộng tác viên không bảo đảm yêu cầu về mặt thời gian và chất lượng công việc theo cam kết trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu đột xuất.
- Cộng tác viên vi phạm các nghĩa vụ bắt buộc được quy định tại Quy chế.
- Quyền lợi và Nghĩa vụ của Cộng tác viên
- Quyền lợi của Cộng tác viên:
- Được tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về kiểm tra và xử lý văn bản.
- Được cung cấp đầy đủ tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác phục vụ nhiệm vụ được giao.
- Được hưởng chế độ thù lao, kinh phí chi hoạt động theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
- Nghĩa vụ của Cộng tác viên:
- Thực hiện công việc kiểm tra văn bản đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng.
- Đảm bảo tính chính xác, khách quan và chịu trách nhiệm cá nhân đối với kết quả kiểm tra do mình thực hiện.
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản và các điều khoản trong Quy chế.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chuyên môn
- Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn và quản lý hoạt động của đội ngũ cộng tác viên trên phạm vi toàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho hoạt động của cộng tác viên theo đúng quy định tài chính hiện hành.
- Cơ quan chủ quản của Cộng tác viên: Giới thiệu nhân sự đủ điều kiện; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và công việc để cộng tác viên hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Sửa đổi, bổ sung Quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh để Sở Tư pháp tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2010/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 08 tháng 10 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1239/TTr-STP ngày 15/9/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2605/2006/QĐ-UBND ngày 22/11/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY CHẾ
CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về xây dựng và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là cộng tác viên); quy định về tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của cộng tác viên; mối quan hệ của cộng tác viên với cơ quan sử dụng cộng tác viên của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Cơ quan sử dụng cộng tác viên
1. Sở Tư pháp là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật được sử dụng cộng tác viên phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên; quyết định sử dụng cộng tác viên tùy thuộc vào phạm vi, tính chất, số lượng văn bản cần kiểm tra.
Điều 3. Cộng tác viên
Cộng tác viên kiểm tra văn bản là người được lựa chọn trong số các chuyên gia, người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra; có kiến thức về pháp luật chuyên ngành, do Giám đốc Sở Tư pháp ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện theo yêu cầu của Sở Tư pháp.
Điều 4. Mối quan hệ giữa cộng tác viên và Sở Tư pháp
1. Cộng tác viên và Sở Tư pháp thiết lập mối quan hệ trên cơ sở hợp đồng cộng tác, thỏa thuận và tự nguyện giữa hai bên;
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho cộng tác viên, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện công việc được giao. Sở Tư pháp có thể chấp nhận hay không chấp nhận ý kiến, đề xuất của cộng tác viên về kết quả kiểm tra văn bản.
Chương 2.
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN
Điều 5. Tiêu chuẩn cộng tác viên
1. Tốt nghiệp Đại học Luật hoặc Đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra;
2. Có kinh nghiệm làm công tác xây dựng, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
3. Có nguyện vọng trở thành cộng tác viên;
4. Được cơ quan nơi công tác giới thiệu.
Điều 6. Thủ tục ký Hợp đồng cộng tác viên
1. Căn cứ vào yêu cầu công tác rà soát, kiểm tra văn bản, Giám đốc Sở Tư pháp thông báo nhu cầu hợp đồng cộng tác.
2. Người có nguyện vọng ký hợp đồng cộng tác viên nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp gồm:
a) Giấy đăng ký cộng tác viên;
b) Bản sao văn bằng;
c) Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị;
3. Ký hợp đồng cộng tác viên:
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ nhu cầu công tác kiểm tra văn bản, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định việc ký hợp đồng cộng tác viên với người đủ tiêu chuẩn theo Quy chế này;
Điều 7. Phạm vi hoạt động của cộng tác viên
1. Tham gia công tác kiểm tra văn bản: xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản; đưa ra các đề xuất về việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật; đưa ra các kiến nghị xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật;
2. Tham gia công tác rà soát xác định hiệu lực văn bản, đưa ra đề nghị sửa đổi, thay thế, bãi bỏ văn bản không còn phù hợp; công bố văn bản hết hiệu lực;
3. Tham gia công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực.
Điều 8. Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên
Giám đốc Sở Tư pháp chấm dứt Hợp đồng cộng tác viên trong các trường hợp sau:
1. Theo yêu cầu của Cộng tác viên;
2. Cộng tác viên không khách quan, không trung thực trong thực hiện công việc được giao;
3. Cộng tác viên không đảm bảo thực hiện công việc đúng yêu cầu về thời gian và chất lượng theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu;
4. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 10 của Quy chế này.
Chương 3.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN
Điều 9. Quyền của Cộng tác viên
1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản;
2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định;
3. Được hưởng chế độ kinh phí chi hoạt động của cộng tác viên theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
Điều 10. Nghĩa vụ của Cộng tác viên
1. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng;
2. Đảm bảo sự chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra văn bản của mình. Cộng tác viên chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả kiểm tra văn bản do mình thực hiện;
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản pháp luật và Quy chế này.
Chương 4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này;
2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật;
3. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị chủ quản của cộng tác viên có trách nhiệm giới thiệu cộng tác viên có tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế này; hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo quy định;
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm đề xuất để Giám đốc Sở Tư pháp trình UBND tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp./.
- 1Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2Quyết định 08/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ phụ cấp cho Khuyến nông, Cộng tác viên khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5Quyết định 1493/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 44/2008/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 25/2006/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 18/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành trong lĩnh vực văn bản quy phạm pháp luật
- 8Quyết định 168/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 9Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 18/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành trong lĩnh vực văn bản quy phạm pháp luật
- 2Quyết định 168/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 3Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 4Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 5Quyết định 08/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ phụ cấp cho Khuyến nông, Cộng tác viên khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 6Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8Quyết định 1493/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 44/2008/QĐ-UBND Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Quảng Nam
- 9Quyết định 25/2006/QĐ-UBND về Quy chế cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Bình Định
Quyết định 29/2010/QĐ-UBND về Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 29/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/10/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Vũ Hồng Bắc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra