Quyết định số 2867/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt dự án "Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai thực hiện tại tỉnh Vĩnh Long". Đây là một bước đi chiến lược nhằm hiện đại hóa công tác quản lý đất đai, xây dựng hệ thống thông tin đất đai đồng bộ và nâng cao chất lượng dịch vụ công trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về dự án
- Tên dự án: Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai thực hiện tại tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long.
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2017 đến năm 2022.
Mục tiêu đầu tư cốt lõi
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và tính minh bạch của công tác quản lý đất đai tại địa phương thông qua việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai và vận hành hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS), đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
- Thiết lập hạ tầng thông tin và môi trường nghiệp vụ số hóa thống nhất trong lĩnh vực đất đai, kết nối liên thông với các ngành liên quan. Dự án hướng tới việc mở rộng chia sẻ và tiếp cận thông tin đất đai phù hợp với nhu cầu của cả khu vực công và tư nhân, bao gồm các hộ gia đình và cá nhân.
Nội dung và quy mô đầu tư
Dự án được cấu trúc thành 3 hợp phần chuyên biệt:
- Hợp phần 1 - Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai: Tập trung vào công tác đào tạo, truyền thông và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số nhằm đảm bảo tính tiếp cận công bằng và hiệu quả của dịch vụ.
- Hợp phần 2 - Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS): Đây là hợp phần trọng điểm, bao gồm việc triển khai hệ thống thông tin đa mục tiêu và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chi tiết.
- Hợp phần 3 - Quản lý dự án: Đảm bảo công tác hỗ trợ quản lý dự án vận hành trơn tru, đồng thời thực hiện theo dõi và đánh giá định kỳ hiệu quả của dự án.
Phương án công nghệ, kỹ thuật và địa điểm thực hiện
- Địa điểm thực hiện: Tại Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Phương án công nghệ và kỹ thuật: Sử dụng và phát triển phần mềm MPLIS dựa trên công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và hệ quản lý cơ sở dữ liệu. Thiết kế sơ bộ của dự án đảm bảo tính đồng bộ với thiết kế sơ bộ toàn quốc đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT.
Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn
Tổng mức đầu tư của dự án là 1.303.220 USD (tương đương 28.575.704.940 đồng), được phân bổ cụ thể như sau:
- Phân bổ chi phí theo các hợp phần:
- Hợp phần 1: 20.000 USD (sử dụng hoàn toàn nguồn vốn đối ứng cho công tác đào tạo, truyền thông và phát triển dân tộc thiểu số).
- Hợp phần 2: 1.046.910 USD (trong đó vốn vay là 1.001.840 USD, vốn đối ứng là 45.070 USD; chi tiết gồm triển khai hệ thống MPLIS là 730.900 USD và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai là 316.010 USD).
- Hợp phần 3: 236.310 USD (trong đó vốn vay là 83.060 USD, vốn đối ứng là 153.250 USD; chi tiết gồm hỗ trợ quản lý dự án là 228.310 USD và theo dõi, đánh giá là 8.000 USD).
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB): 1.084.900 USD (tương đương 23.788.602.300 đồng). Trong đó, Chính phủ hỗ trợ cấp phát 70% (tương đương 759.430 USD hay 16.652.021.610 đồng) và Chính phủ cho vay lại 30% (tương đương 325.470 USD hay 7.136.580.690 đồng).
- Vốn đối ứng (Ngân sách tỉnh Vĩnh Long): 218.320 USD (tương đương 4.787.102.640 đồng).
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Các đơn vị phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2867/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 11 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI THỰC HIỆN TẠI TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP, ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 930/QĐ-TTg, ngày 30/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai, vay vốn Ngân hàng thế giới;
Căn cứ Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT, ngày 30/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai, vay vốn Ngân hàng thế giới;
Căn cứ Công văn số 1537/TCQLĐĐ-HTQTKHCN, ngày 15/8/2016 của Tổng Cục Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chuẩn bị triển khai Dự án VLIG sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2605/TTr-SKHĐT, ngày 16/11/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai thực hiện tại tỉnh Vĩnh Long với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai thực hiện tại tỉnh Vĩnh Long.
2. Cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
3. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Long.
4. Mục tiêu đầu tư
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và tính minh bạch của công tác quản lý đất đai tại địa bàn, thông qua việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai và phát triển, vận hành một hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của Chính phủ, doanh nghiệp và nhân dân.
- Thiết lập một cơ sở hạ tầng thông tin và môi trường nghiệp vụ số hoá thống nhất trong lĩnh vực đất đai được kết nối tới các ngành liên quan, cho phép mở rộng chia sẽ và tiếp cận thông tin phù hợp nhu cầu, không những giữa các cơ quan nhà nước có liên quan mà còn đối với lĩnh vực tư nhân và hộ gia đình, cá nhân.
5. Nội dung và quy mô đầu tư
Dự án gồm 3 hợp phần:
- Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai.
- Hợp phần 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS).
- Hợp phần 3: Quản lý dự án.
6. Địa điểm thực hiện dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường và các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
7. Phương án công nghệ và kỹ thuật: Sử dụng, phát triển phần mềm MPLIS trên cơ sở công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và công nghệ hệ quản lý cơ sở dữ liệu. Thiết kế sơ bộ của dự án đồng bộ với thiết kế sơ bộ của dự án Tăng cường Quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai được Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1236/QD-BTNMT.
8. Tổng mục đầu tư: 1.303.220 USD tương đương 28.575.704.940 đồng.
Trong đó:
Đơn vị tính: 1.000 USD
| STT | Chi phí theo dự án | Tổng số | Chia ra | |
| Vốn vay | Vốn đối ứng | |||
| C1 | Hợp phần 1: Tăng cường chất lượng cung cấp dịch vụ đất đai | 20,00 |
| 20,00 |
|
| Đào tạo, truyền thông và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số | 20,00 |
| 20,00 |
| C2 | Hợp phần 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và triển khai hệ thống thông tin đất đai quốc gia đa mục tiêu (MPLIS). | 1.046,91 | 1.001,84 | 45,07 |
| C2.1 | Triển khai hệ thống thông tin đa mục tiêu | 730,90 | 730,90 |
|
| C2.2 | Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai | 316,01 | 270,94 | 45,07 |
| C3 | Hợp phần 3: Quản lý dự án | 236,31 | 83,06 | 153,25 |
| C3.1 | Hỗ trợ quản lý dự án | 228,31 | 83,06 | 145,25 |
| C3.2 | Theo dõi và đánh giá | 8,00 |
| 8,00 |
|
| Tổng mục đầu tư | 1.303,22 | 1.084,90 | 218,32 |
9. Nguồn vốn đầu tư
- Vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB): 1.084.900 USD tương đương 23.788.602.300 đồng.
Trong đó:
+ Chính phủ hỗ trợ cấp phát 70%: 759.430 USD tương đương 16.652.021.610 đồng.
+ Chính phủ cho vay lại 30%: 325.470 USD tương đương 7.136.580.690 đồng.
- Vốn đối ứng (Vốn ngân sách tỉnh): 218.320 USD tương đương 4.787.102.640 đồng.
10. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
11. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2017 - 2022.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Vĩnh Long và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 594/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 2Quyết định 574/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch vốn Dự án Chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2 sử dụng vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) năm 2017
- 3Quyết định 604/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Dự án Quản lý đất canh tác và bảo tồn nguồn nước do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4Quyết định 1875/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bình Thuận
- 5Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2017 về phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) tại tỉnh Thái Bình
- 6Quyết định 2198/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” thực hiện tại tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 417/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thực hiện năm 2021 dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai thực hiện tại tỉnh Ninh Bình
- 8Kế hoạch 130/KH-UBND triển khai cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2022
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 3Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- 6Quyết định 1236/QĐ-BTNMT năm 2016 phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai, vay vốn Ngân hàng Thế giới do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 594/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 8Quyết định 574/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch vốn Dự án Chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2 sử dụng vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) năm 2017
- 9Quyết định 604/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Dự án Quản lý đất canh tác và bảo tồn nguồn nước do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 10Quyết định 1875/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bình Thuận
- 11Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2017 về phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG) tại tỉnh Thái Bình
- 12Quyết định 2198/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” thực hiện tại tỉnh Quảng Ngãi
- 13Quyết định 417/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thực hiện năm 2021 dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai thực hiện tại tỉnh Ninh Bình
- 14Kế hoạch 130/KH-UBND triển khai cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2022
Quyết định 2867/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai thực hiện tại tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 2867/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/11/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trần Hoàng Tựu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
