Quyết định số 286/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này đóng vai trò định hướng, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2018.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018
Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Hương Khê là 126.293,88 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 114.210,34 ha (tương đương 90,43% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế rõ rệt bao gồm đất rừng sản xuất (40.683,36 ha, chiếm 32,21%), đất rừng phòng hộ (29.926,65 ha, chiếm 23,70%) và đất rừng đặc dụng (17.469,76 ha, chiếm 13,83%). Đất trồng cây lâu năm đạt 17.586,52 ha (13,93%). Đất trồng lúa có tổng diện tích 4.318,00 ha (3,42%), với phần lớn là đất chuyên trồng lúa nước (3.925,67 ha). Đất trồng cây hàng năm khác chiếm 3.872,75 ha (3,07%). Các loại đất khác như đất nuôi trồng thủy sản (101,61 ha) và đất nông nghiệp khác (251,77 ha) chiếm tỷ lệ nhỏ.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Có tổng diện tích là 7.533,86 ha (chiếm 5,97% tổng diện tích tự nhiên). Trong nhóm này, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm diện tích lớn nhất với 2.795,80 ha (2,21%). Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chiếm 1.686,25 ha (1,34%). Đất có mặt nước chuyên dùng là 876,30 ha (0,69%). Đất ở tại nông thôn đạt 852,82 ha (0,68%), trong khi đất ở tại đô thị chỉ chiếm 92,75 ha (0,07%). Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chiếm 490,49 ha (0,39%). Đất quốc phòng đạt 403,64 ha (0,32%). Các loại đất khác như đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (77,33 ha), đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (77,77 ha), đất cơ sở tôn giáo (43,99 ha) chiếm tỷ lệ không đáng kể.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 4.549,68 ha, chiếm tỷ lệ 3,60% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện.
- Chỉ tiêu đất đô thị (KDT): Được xác định là 534,27 ha (đây là chỉ tiêu báo cáo, không tính vào tổng diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2018
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng, kế hoạch thu hồi đất trong năm 2018 của huyện Hương Khê được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 200,22 ha. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất bị thu hồi nhiều nhất với 85,22 ha, tiếp theo là đất trồng cây lâu năm với 60,66 ha. Đất trồng cây hàng năm khác bị thu hồi 31,10 ha. Đất trồng lúa bị thu hồi 12,54 ha (chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với 12,50 ha). Đất rừng đặc dụng bị thu hồi 10,10 ha và đất nuôi trồng thủy sản bị thu hồi 0,60 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích đất phi nông nghiệp bị thu hồi là 18,58 ha. Trong đó, diện tích đất có mặt nước chuyên dùng bị thu hồi lớn nhất với 11,56 ha. Đất phát triển hạ tầng bị thu hồi 2,52 ha. Đất ở tại đô thị bị thu hồi 1,64 ha và đất ở tại nông thôn bị thu hồi 1,20 ha. Đất sinh hoạt cộng đồng bị thu hồi 1,26 ha. Các loại đất khác như đất xây dựng trụ sở cơ quan (0,30 ha) và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,10 ha) bị thu hồi với diện tích nhỏ.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phê duyệt như sau:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 188,22 ha. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp lớn nhất với 78,82 ha. Đất trồng cây lâu năm chuyển đổi 57,46 ha. Đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi 28,70 ha. Đất trồng lúa chuyển đổi 12,54 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 12,50 ha). Đất rừng đặc dụng chuyển đổi 10,10 ha và đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi 0,60 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 10,12 ha. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng chiếm 6,40 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi được phê duyệt là 3,72 ha nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người dân.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018
Nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất còn hoang hóa, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2018 đạt tổng diện tích 39,91 ha, cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Khai thác 30,00 ha đất chưa sử dụng để chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 9,91 ha. Trong đó, diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm chiếm nhiều nhất với 5,76 ha. Đất ở tại nông thôn được bổ sung 1,23 ha và đất ở tại đô thị được bổ sung 0,88 ha. Đất thương mại, dịch vụ được đưa vào sử dụng 1,00 ha. Đất phát triển hạ tầng được bổ sung 0,85 ha. Các mục đích khác như đất sinh hoạt cộng đồng (0,14 ha) và đất bãi thải, xử lý chất thải (0,05 ha) cũng được phân bổ từ quỹ đất chưa sử dụng này.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Đồng thời, tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất và tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Hương Khê. Định kỳ tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện theo quy định.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 286/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN HƯƠNG KHÊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Văn bản số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 15/7/2017 của HĐND tỉnh về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020); Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê tại Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 05/01/2018; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 137/TTr-STMMT ngày 15/01/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hương Khê (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Tỷ lệ % |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Tổng điện tích tự nhiên |
| 126293,88 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 114210,34 | 90,43 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4318,00 | 3,42 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3925,67 | 3,11 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 392,32 | 0,31 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3872,75 | 3,07 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 17586,52 | 13,93 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 29926,65 | 23,70 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 17469,76 | 13,83 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 40683,36 | 32,21 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 101,61 | 0,08 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - | 0,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 251,77 | 0,20 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7533,86 | 5,97 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 403,64 | 0,32 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,98 | 0,00 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | 0,00 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - | 0,00 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 3,00 | 0,00 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 19,15 | 0,02 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 77,33 | 0,06 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - | 0,00 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2795,80 | 2,21 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 18,18 | 0,01 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | 0,00 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 12,56 | 0,01 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 852,82 | 0,68 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 92,75 | 0,07 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 18,90 | 0,01 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 5,19 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | 0,00 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 43,99 | 0,03 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 490,49 | 0,39 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 77,77 | 0,06 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 28,52 | 0,02 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,34 | 0,00 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 28,63 | 0,02 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1686,25 | 1,34 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 876,30 | 0,69 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,05 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 4549,68 | 3,60 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN | - |
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT | - |
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 534,27 |
|
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 200,22 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 12,54 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 12,50 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 0,04 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 31,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 60,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 10,10 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 85,22 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,60 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 18,58 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | - |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,10 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,52 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | - |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,20 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,64 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,30 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | - |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,26 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 11,56 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 188,22 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 12,54 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 12,50 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 0,04 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 28,70 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/FNN | 57,46 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 10,10 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 78,82 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,60 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 10,12 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | - |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | - |
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - |
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | - |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | - |
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | - |
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 6,40 |
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 3,72 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 30,00 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 30,00 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | - |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | - |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9,91 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,00 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | - |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,85 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | - |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,05 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,23 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,88 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | - |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 5,76 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,14 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Hương Khê theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 103/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 106/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 113/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh
- 6Công văn 5630/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2017 về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 103/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 106/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- 9Quyết định 113/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
Quyết định 286/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 286/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

