Tóm tắt Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh
Quyết định số 282/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý, bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, phòng chống lấn chiếm và bảo đảm hiệu quả vận hành hệ thống thủy lợi tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của quy định này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi khác (ngoại trừ các công trình đã có quy định riêng biệt ở cấp trung ương hoặc các văn bản chuyên ngành khác) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác
Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình được phân định rõ ràng cho từng loại hình công trình cụ thể như sau:
- Đối với trạm bơm và công trình phụ trợ: Phạm vi vùng phụ cận được tính bằng toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng công trình. Ranh giới này được xác định cụ thể trên thực địa bằng hệ thống hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới phạm vi công trình.
- Đối với hệ thống kênh mương (áp dụng đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m³/s): Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra phía ngoài, cụ thể:
- Đối với kênh đất: Khoảng cách vùng phụ cận được quy định từ 01 mét đến 02 mét.
- Đối với kênh kiên cố: Khoảng cách vùng phụ cận được quy định từ 0,5 mét đến 01 mét.
3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về phân công trách nhiệm và hiệu lực pháp lý của Quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kịp thời lên UBND tỉnh để xem xét, quyết định điều chỉnh.
- Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương: Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 282/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 26/11/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Thông báo Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 22/5/2018;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 643/TTr-SNN-CCTL ngày 22/5/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định cụ thể phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác
1. Đối với trạm bơm và công trình phụ trợ.
Phạm vi vùng phụ cận được tính gồm toàn bộ diện tích đất được giao khi xây dựng công trình, được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới phạm vi công trình.
2. Đối với kênh.
Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 01m đến 02m đối với kênh đất, từ 0,5m đến 01m đối với kênh kiên cố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
3. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 95/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ thủy lợi đối với vùng được tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt và tưới tiêu chủ động một phần từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2018 về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang
- 4Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 18/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 50/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Luật tài nguyên nước 2012
- 3Luật đất đai 2013
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật Thủy lợi 2017
- 7Nghị định 104/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều
- 8Quyết định 95/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ thủy lợi đối với vùng được tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt và tưới tiêu chủ động một phần từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Nghị định 129/2017/NĐ-CP về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- 10Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2018 về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang
- 11Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12Quyết định 18/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 13Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 14Quyết định 50/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2018 quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 282/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/06/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Hữu Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
