Giới thiệu chung về Quyết định 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhằm quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng, tổ chức và cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, phòng chống các hành vi lấn chiếm, xâm hại đến hành lang an toàn nguồn nước và công trình thủy lợi tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại Khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quy định chi tiết phạm vi vùng phụ cận đối với từng loại công trình thủy lợi (Điều 2)
Phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi khác được xác định cụ thể như sau:
- Đối với đập (Đập dâng nước không tạo hồ chứa nước): Phạm vi được tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng về phía thượng lưu, hạ lưu và mép ngoài phần xây đúc cuối cùng của vai đập trở ra:
- Đập cấp II: Tối thiểu là 50 m về phía thượng, hạ lưu; tối thiểu 5 m trở ra của vai đập.
- Đập cấp III: Tối thiểu là 30 m về phía thượng, hạ lưu; tối thiểu 3 m trở ra của vai đập.
- Đập cấp IV: Tối thiểu là 20 m về phía thượng, hạ lưu; tối thiểu 2 m trở ra của vai đập.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với cụm công trình đầu mối đập dâng Thạch Nham, phạm vi vùng phụ cận được giữ nguyên hiện trạng theo ranh giới đất đã được cấp có thẩm quyền giao cho Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Quảng Ngãi quản lý, khai thác và bảo vệ.
- Đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s: Phạm vi tính từ chân mái ngoài trở ra:
- Kênh đất: Từ 1 m đến 2 m.
- Kênh kiên cố: Từ 0,5 m đến 1 m.
- Kênh nội đồng (cả kênh đất và kênh đã kiên cố): Tính từ chân mái ngoài trở ra là 0,5 m.
- Đối với các công trình trên kênh:
- Cống tiêu và cống tưới: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra các bên tối thiểu từ 0,5 m đến 1 m.
- Xi phông, cầu máng qua sông, suối: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra của các móng trụ cầu máng, thân xi phông về phía thượng, hạ lưu tối thiểu là 50 m.
- Xi phông, cầu máng không qua sông, suối: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra hai bên của các móng trụ cầu máng, thân xi phông tối thiểu là 2 m.
- Đối với kè, tường chắn bảo vệ công trình thủy lợi: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra về phía đồng tối thiểu là 2 m, về phía sông tối thiểu là 5 m.
- Đối với trạm bơm: Phạm vi vùng phụ cận được xác định từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ (đối với trạm bơm đã xây dựng hàng rào) hoặc tính từ ranh giới phạm vi đất được giao khi xây dựng (đối với trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ).
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 3 & Điều 5)
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, UBND tỉnh Quảng Ngãi phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thực hiện đúng quy định.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về vùng phụ cận công trình thủy lợi.
- Phối hợp với các Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông cùng các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy lợi và các quy định liên quan đến người dân và cán bộ công chức.
- Sở Giao thông vận tải: Phối hợp quy hoạch mạng lưới giao thông, cắm biển báo, chỉ giới an toàn giao thông đồng bộ với vùng phụ cận công trình thủy lợi trong trường hợp công trình thủy lợi kết hợp giao thông.
- Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm trái phép vùng phụ cận, gây mất an toàn, ổn định cho công trình thủy lợi.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn chủ đầu tư phối hợp với UBND cấp huyện trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện nhằm bảo đảm diện tích đất thuộc phạm vi công trình thủy lợi.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định về phạm vi vùng phụ cận đến người dân và tổ chức trên địa bàn.
- Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch liên quan khác.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm trong phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
- Tuyên truyền trực tiếp đến người dân địa phương về phạm vi vùng phụ cận.
- Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành chung (Điều 5): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
4. Hiệu lực thi hành (Điều 4)
Quyết định 22/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2018/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1997/TTr-SNNPTNT ngày 29 tháng 6 năm 2018 về việc ban hành Quyết định Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 108/BC-STP ngày 28 tháng 6 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại Khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến công tác quản lý và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1. Đối với đập (Đập dâng nước không tạo hồ chứa nước)
Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng về phía thượng, hạ lưu và mép ngoài phần xây đúc cuối cùng của vai đập trở ra:
- Đập cấp II: Tối thiểu là 50 m về phía thượng, hạ lưu; 5 m trở ra của vai đập;
- Đập cấp III: Tối thiểu là 30 m về phía thượng, hạ lưu; 3 m trở ra của vai đập;
- Đập cấp IV: Tối thiểu là 20 m về phía thượng, hạ lưu; 2 m trở ra của vai đập.
Riêng đối với cụm công trình đầu mối đập dâng Thạch Nham, phạm vi vùng phụ cận được giữ nguyên hiện trạng theo ranh giới được cấp thẩm quyền giao đất cho đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình (Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Công trình Thủy lợi Quảng Ngãi).
2. Đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s
Tính từ chân mái ngoài trở ra từ 1 m đến 2 m đối với kênh đất và từ 0,5 m đến 1 m đối với kênh kiên cố. Riêng đối với kênh nội đồng phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài trở ra là 0,5 m đối với kênh đất và kênh đã kiên cố.
3. Đối với các công trình trên kênh
a) Cống tiêu và cống tưới:
Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra các bên tối thiểu từ 0,5 m đến 1 m.
b) Đối với xi phông, cầu máng
Trường hợp xi phông cầu máng qua sông, suối: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra của các móng trụ cầu máng, thân xi phông về phía thượng, hạ lưu tối thiểu là 50 m.
Trường hợp xi phông, cầu máng không qua sông, suối: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra hai bên của các móng trụ cầu máng, thân xi phông tối thiểu là 2 m.
4. Đối với kè, tường chắn bảo vệ công trình thủy lợi
Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra về phía đồng tối thiểu 2 m, phía sông tối thiểu là 5 m.
5. Đối với trạm bơm
Phạm vi vùng phụ cận của trạm bơm được tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ (đối với trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ) hoặc tính từ ranh giới phạm vi được giao đất khi xây dựng (đối với trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi tổ chức thực hiện Quyết định này và các quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về vùng phụ cận của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
c) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy lợi, các quy định của pháp luật về vùng phụ cận của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến các tầng lớp nhân dân và cán bộ, công chức, viên chức.
2. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn trong việc quy hoạch mạng lưới giao thông, cắm biển báo, chỉ giới đảm bảo an toàn giao thông phù hợp với vùng phụ cận của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (trường hợp công trình thủy lợi có kết hợp giao thông).
3. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi có biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm phạm trái phép vùng phụ cận công trình thủy lợi, gây mất an toàn, ổn định công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chủ đầu tư phối hợp với UBND các huyện, thành phố trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đảm bảo phạm vi đất thuộc công trình thủy lợi.
5. UBND các huyện, thành phố
a) Tuyên truyền, phổ biến về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi tại Quyết định này trên địa bàn huyện, thành phố để các tổ chức, cá nhân và nhân dân biết, thực hiện. Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác có liên quan của huyện, thành phố.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về vùng phụ cận của công trình thủy lợi thuộc địa bàn quản lý.
6. UBND các xã, phường, thị trấn
a) Tuyên truyền, phổ biến về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi tại Quyết định này trên địa bàn xã, phường, thị trấn để các tổ chức, cá nhân và nhân dân biết, thực hiện;
b) Ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra việc lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2018 quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 50/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 38/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8Quyết định 65/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Thủy lợi 2017
- 4Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 5Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2018 quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi và hành lang bảo vệ công trình đê, kè trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 50/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 38/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 65/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 22/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Ngọc Căng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
