Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang an toàn, bảo vệ kết cấu hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai và quản lý hiệu quả nguồn nước phục vụ sản xuất, đời sống dân sinh trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
Quyết định ban hành kèm theo Quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai với các mốc thời gian và đối tượng áp dụng cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước, quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đóng vai trò chủ trì, tổ chức, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi thực hiện đúng quy định; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các phương án bảo vệ công trình; theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện và tổng hợp các khó khăn, vướng mắc để đề xuất sửa đổi kịp thời.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết các thủ tục về giao đất, thu hồi đất, quản lý và sử dụng đất nằm trong phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi theo quy định pháp luật.
- Sở Giao thông vận tải - Xây dựng: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng UBND cấp huyện xác định lộ giới, phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi có kết hợp chức năng giao thông; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ, bồi thường khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất đối với các trường hợp nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
UBND các huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp tại địa phương đối với hành lang bảo vệ công trình thủy lợi:
- Tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện quy định trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi và các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc quy định.
- Thực hiện công tác bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương; chủ động phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng thẩm quyền.
- Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất trong phạm vi vùng phụ cận theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình vi phạm và kết quả xử lý vi phạm trên địa bàn.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
UBND các xã, phường, thị trấn là cấp cơ sở quản lý trực tiếp địa bàn có công trình thủy lợi, có trách nhiệm:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định bảo vệ công trình thủy lợi đến người dân tại địa phương.
- Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thực hiện cắm mốc và quản lý mốc giới phạm vi vùng phụ cận sau khi được bàn giao.
- Phối hợp kịp thời với đơn vị quản lý, khai thác công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi vùng phụ cận để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định.
- Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý dứt điểm các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép phạm vi vùng phụ cận công trình trên địa bàn theo thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo ngay lên cấp trên để kịp thời giải quyết.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi
Các đơn vị trực tiếp vận hành công trình thủy lợi chịu trách nhiệm chính trong việc bảo toàn và vận hành an toàn công trình:
- Lập, trình thẩm định và trình phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới vùng phụ cận công trình thủy lợi được giao quản lý.
- Trực tiếp tổ chức thực hiện việc cắm mốc và quản lý các mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận trên thực địa.
- Chủ trì đề nghị UBND cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có công trình tiến hành rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi vùng phụ cận, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm.
- Lập và bàn giao đầy đủ hồ sơ quản lý phạm vi vùng phụ cận công trình cho UBND cấp xã để phối hợp quản lý, giám sát.
- Chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ, quản lý phạm vi vùng phụ cận; khi phát hiện hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép phải kịp thời báo cáo và đề nghị UBND cấp xã phối hợp xử lý ngay.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vùng phụ cận công trình thủy lợi gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm; phối hợp với các sở, ngành và chính quyền địa phương tuyên truyền việc thực hiện quy định.
Điều khoản thi hành và giải quyết vướng mắc
Quy định về tổ chức thực hiện và cơ chế xử lý các vấn đề phát sinh trong thực tế:
- Các sở, ban, ngành và địa phương liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để nghiêm túc triển khai thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổng hợp, đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2018/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNN&PTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 219/TTr-SNN ngày 21/11/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
1. Quy định này quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi đang triển khai xây dựng hoặc đang lập dự án đầu tư và công trình đã xây dựng, được đưa vào quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Các nội dung khác không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Luật Thủy lợi, Thông tư số 05/2018/TT-BNN&PTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
1. Đập của hồ chứa nước và lòng hồ chứa nước: Phạm vi vùng phụ cận của đập và lòng hồ chứa nước thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 40, Luật Thủy lợi.
2. Đập tràn: Vùng phụ cận của đập tràn tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra về phía thượng lưu là 15m, về phía hạ lưu là 15m và hai bên vai đập trở ra là 10m.
3. Kênh và công trình trên kênh
a) Kênh:
- Kênh có lưu lượng từ 2m3/s trở lên: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 40, Luật Thủy lợi.
- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra là 1,5m đối với kênh đất; kênh kiên cố tính từ mép ngoài khối xây đúc ra mỗi bên 1,0m.
- Các đoạn kênh đi qua khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài kênh trở ra là 1,0m.
- Kênh ống kín: Phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài hố ga ra mỗi bên 1,0m và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến ống.
- Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ thiết kế kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận được thực hiện theo quy định chung về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi theo quy mô kênh tương ứng.
b) Công trình trên kênh: Phạm vi vùng phụ cận từ phần xây đúc hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 1,0m.
4. Kè sông, suối: Phạm vi vùng phụ cận được giới hạn từ phần xây đúc ngoài cùng của kè ra mỗi phía: Đối với Kè cấp đặc biệt tối thiểu là 100,0 m; Kè cấp I tối thiểu là 50,0 m; Kè cấp II tối thiểu là 30,0 m; Kè cấp III tối thiểu là 20,0 m; Kè cấp IV tối thiểu là 10,0 m.
5. Tường chắn đất: Phạm vi vùng phụ cận được giới hạn từ phần xây đúc ngoài cùng của tường ra mỗi phía: Đối với Tường cấp đặc biệt tối thiểu là 100,0 m; Tường cấp I tối thiểu là 50,0 m; Tường cấp II tối thiểu là 30,0 m; Tường cấp III tối thiểu là 20,0 m; Tường cấp IV tối thiểu là 10,0 m.
6. Trạm bơm:
a) Trạm bơm có hàng rào bao quanh: Phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài móng hàng rào bảo vệ trở vào.
b) Trạm bơm không có hàng rào bao quanh: Phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài phần xây đúc ra các phía là 10m.
Điều 4. Cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi
1. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới:
a) Đập của hồ chứa nước, lòng hồ chứa nước, kênh dẫn nước: Thực hiện theo Điều 19, Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Kè sông, suối, tường chắn đất: Tất cả các kè sông, suối, tường chắn đất kiên cố có chiều dài tuyến từ 200m trở lên.
2. Quy định về cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới
a) Quy định về cột mốc: Thực hiện theo Khoản 1, Điều 20, Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Khoảng cách các mốc:
- Đối với đập của hồ chứa nước, lòng hồ chứa nước, kênh dẫn nước: Thực hiện theo Điều 20, Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đối với kè sông, suối, tường chắn đất: Khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 100m; trường hợp kè, tường chắn đất gần hoặc trong khu đô thị, dân cư tập trung là 50m. Tại các điểm chuyển hướng của đường chỉ giới phải có mốc.
3. Hồ sơ phương án cắm mốc, phê duyệt phương án cắm mốc, trách nhiệm cắm mốc, bảo vệ mốc chỉ giới: thực hiện theo các Điều 21, 22, 23, 24, Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Đối với các công trình thủy lợi không quy định phải cắm mốc chỉ giới: Tổ chức thủy nông cơ sở quản lý công trình có trách nhiệm lập hồ sơ, bản đồ địa chính khoanh vùng phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt để quản lý đất đai phạm vi vùng phụ cận theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các công trình thủy lợi đã đưa vào khai thác trước khi Quy định này có hiệu lực và chưa cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi vùng phụ cận thì phải tiến hành cắm mốc chỉ giới. Nguồn kinh phí cắm mốc chỉ giới; lập hồ sơ, bản đồ địa chính khoanh vùng phạm vi vùng phụ cận (đối với công trình không phải cắm mốc chỉ giới): công trình do cấp nào quản lý thì UBND cấp đó chịu trách nhiệm bố trí kinh phí.
6. Đối với các công trình thủy lợi đang triển khai xây dựng hoặc đang lập dự án đầu tư, sau khi Quy định này có hiệu lực, Chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình và bàn giao cho tổ chức, cá nhân được giao quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, tổ chức, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi thực hiện Quy định này; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các phương án bảo vệ công trình thủy lợi của các tổ chức, cá nhân.
b) Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này; tổng hợp các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất sửa đổi kịp thời.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn chi tiết thủ tục giao đất, thu hồi đất, quản lý, sử dụng đất trong phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi.
3. Sở Giao thông vận tải - Xây dựng:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc xác định lộ giới, phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi có kết hợp giao thông.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
4. Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp bị thu hồi đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định hiện hành.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
b) Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi, các đơn vị có liên quan trên địa bàn thực hiện quy định này.
c) Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật, xử lý các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền.
d) Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
g) Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, giao đất theo thẩm quyền.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Tuyên truyền, phổ biến quy định này tại địa phương.
b) Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thực hiện cắm mốc và quản lý mốc giới phạm vi vùng phụ cận công trình khi được bàn giao.
c) Phối hợp kịp thời với các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong việc rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi vùng phụ cận công trình để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định.
d) Kịp thời xử lý những hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép phạm vi vùng phụ cận công trình trên địa bàn theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền xử lý thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời.
Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi
a) Lập, trình thẩm định, trình phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới vùng phụ cận công trình thủy lợi.
b) Tổ chức cắm mốc, quản lý các mốc chỉ giới phạm vi vùng phụ cận công trình.
c) Chủ trì đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi vùng phụ cận công trình, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành.
d) Lập và bàn giao hồ sơ quản lý phạm vi vùng phụ cận công trình cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để phối hợp quản lý.
e) Chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ, quản lý phạm vi vùng phụ cận công trình. Trường hợp phạm vi vùng phụ cận công trình bị lấn chiếm, sử dụng trái phép phải kịp thời báo cáo và đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có phạm vi vùng phụ cận bị vi phạm để kịp thời phối hợp xử lý.
g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý, sử dụng vùng phụ cận công trình thủy lợi với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
h) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm; phối hợp các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền việc thực hiện quy định này trên địa bàn.
Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao thực hiện Quy định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 26/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận và các trường hợp cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 65/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7Quyết định 67/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Thủy lợi 2017
- 5Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 6Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
- 9Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10Quyết định 26/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận và các trường hợp cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 11Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 12Quyết định 65/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 14Quyết định 67/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 15Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 38/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 38/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/11/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
