- Tổng quan về Quyết định 28/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành ngày 10 tháng 9 năm 2020, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2020. Văn bản này được ban hành nhằm quy định chi tiết về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Lào Cai trước đây. Việc ban hành khung giá mới giúp hoàn thiện cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, bảo vệ, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng và xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
Quyết định quy định rõ ràng và cụ thể vai trò, nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành và địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện khung giá rừng:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đóng vai trò chủ trì trong việc tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện khung giá các loại rừng trên toàn địa bàn tỉnh. Đồng thời, cơ quan này có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng định giá rừng khi có yêu cầu phát sinh, hoặc đề xuất điều chỉnh khung giá rừng khi các yếu tố đầu vào và biến động thị trường làm thay đổi giá trị rừng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Sở Tài chính: Có nhiệm vụ theo dõi sát sao các biến động về giá chuyển nhượng, giá cho thuê rừng hoặc các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng rừng trên thị trường để phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kịp thời đề xuất UBND tỉnh thực hiện các điều chỉnh, bổ sung phù hợp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất gắn liền với giao rừng, cho thuê rừng; thực hiện thu hồi đất và bồi thường đất gắn liền với rừng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cục Thuế tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với các hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng của các tổ chức. Đồng thời, chỉ đạo và hướng dẫn các Chi cục Thuế cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để triển khai thực hiện. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh vướng mắc phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi.
- Khung giá rừng tự nhiên đối với gỗ (Tính trên 1 Ha)
Khung giá rừng tự nhiên đối với gỗ được phân định chi tiết dựa trên trữ lượng gỗ của từng trạng thái rừng, bao gồm giá cây đứng, giá quyền sử dụng rừng và tổng khung giá chung:
- Rừng nghèo kiệt (Trữ lượng từ 10 - 50 m3/ha): Khung giá cây đứng dao động từ 10,8 triệu đến 92,9 triệu đồng/ha; khung giá quyền sử dụng rừng tối đa là 0,9 triệu đồng/ha; tổng khung giá rừng dao động từ 10,8 triệu đến 93,8 triệu đồng/ha.
- Rừng nghèo (Trữ lượng từ 51 - 100 m3/ha): Khung giá cây đứng dao động từ 28,9 triệu đến 233,3 triệu đồng/ha; khung giá quyền sử dụng rừng tối đa là 0,9 triệu đồng/ha; tổng khung giá rừng dao động từ 28,9 triệu đến 234,2 triệu đồng/ha.
- Rừng trung bình (Trữ lượng từ 101 - 200 m3/ha): Khung giá cây đứng dao động từ 82,5 triệu đến 459,0 triệu đồng/ha; khung giá quyền sử dụng rừng tối đa là 6,3 triệu đồng/ha; tổng khung giá rừng dao động từ 82,5 triệu đến 465,3 triệu đồng/ha.
- Rừng giàu (Trữ lượng từ 201 - 300 m3/ha): Khung giá cây đứng dao động từ 161,8 triệu đến 1.606,2 triệu đồng/ha; khung giá quyền sử dụng rừng tối đa là 6,3 triệu đồng/ha; tổng khung giá rừng dao động từ 161,8 triệu đến 1.612,5 triệu đồng/ha.
- Rừng rất giàu (Trữ lượng từ 301 m3/ha trở lên): Khung giá cây đứng dao động từ 857,1 triệu đến 4.187,0 triệu đồng/ha; khung giá quyền sử dụng rừng tối đa là 6,3 triệu đồng/ha; tổng khung giá rừng dao động từ 857,1 triệu đến 4.193,3 triệu đồng/ha.
- Khung giá rừng vầu, nứa tự nhiên (Tính trên 1 Ha)
Khung giá đối với loại rừng này được xác định dựa trên loài cây (nứa hoặc vầu), cấp đường kính thân cây và mật độ cây đứng trên mỗi ha:
- Đối với rừng Nứa:
- Nứa to (Đường kính D ≥ 5cm): Tổng khung giá dao động từ 5,9 triệu đồng/ha (đối với rừng nghèo, mật độ dưới 5.000 cây/ha) đến 14,9 triệu đồng/ha (đối với rừng giàu, mật độ trên 8.000 cây/ha).
- Nứa nhỏ (Đường kính D < 5cm): Tổng khung giá dao động từ 0,5 triệu đồng/ha (đối với rừng nghèo, mật độ dưới 6.000 cây/ha) đến 2,3 triệu đồng/ha (đối với rừng giàu, mật độ trên 10.000 cây/ha).
- Đối với rừng Vầu:
- Vầu to (Đường kính D ≥ 6cm): Tổng khung giá dao động từ 5,0 triệu đồng/ha (đối với rừng nghèo, mật độ dưới 1.000 cây/ha) đến 21,9 triệu đồng/ha (đối với rừng giàu, mật độ trên 3.000 cây/ha).
- Vầu nhỏ (Đường kính D < 6cm): Tổng khung giá dao động từ 0,5 triệu đồng/ha (đối với rừng nghèo, mật độ dưới 2.000 cây/ha) đến 2,7 triệu đồng/ha (đối với rừng giàu, mật độ trên 5.000 cây/ha).
- Khung giá rừng trồng phòng hộ, đặc dụng theo loài cây
Khung giá rừng trồng phòng hộ và đặc dụng được tính toán chi tiết theo từng năm tuổi của cây trồng (từ năm thứ 1 đến khi khép tán hoặc đạt tuổi khai thác lâm sản phụ) với mật độ tiêu chuẩn:
- Cây mỡ (Mật độ 1.660 cây/ha): Giá rừng tăng dần theo năm tuổi, từ mức thấp nhất là 37,5 triệu đồng/ha (năm 1) lên đến mức cao nhất là 355,2 triệu đồng/ha (năm 15).
- Cây sa mộc (Mật độ 1.660 cây/ha): Giá rừng dao động từ 37,8 triệu đồng/ha (năm 1) đến tối đa 406,9 triệu đồng/ha (năm 20).
- Cây quế (Mật độ 2.500 cây/ha): Có giá trị kinh tế cao ngay từ những năm đầu, dao động từ 132,0 triệu đồng/ha (năm 1) và đạt đỉnh ở mức 279,2 triệu đồng/ha (năm 15).
- Cây tống quá sủ (Mật độ 1.660 cây/ha): Giá rừng dao động từ 38,8 triệu đồng/ha (năm 1) đến 271,0 triệu đồng/ha (năm 15).
- Cây thông Mã Vĩ (Mật độ 1.660 cây/ha): Giá rừng dao động từ 38,8 triệu đồng/ha (năm 1) đến 279,5 triệu đồng/ha (năm 20).
- Cây lát hoa (Mật độ 1.660 cây/ha): Là loài cây gỗ quý có chu kỳ sinh trưởng dài, giá trị rừng tăng từ 61,7 triệu đồng/ha (năm 1) lên đến 899,8 triệu đồng/ha (năm 30).
- Cây sơn tra (Mật độ 1.660 cây/ha): Loài cây đặc thù vùng cao, có giá trị rất lớn, dao động từ 310,0 triệu đồng/ha (năm 1) đến tối đa 3.189,1 triệu đồng/ha (năm 10).
- Khung giá rừng trồng sản xuất theo loài cây
Khung giá rừng trồng sản xuất được phân chia chi tiết theo loài cây, mật độ trồng và số năm tuổi, phản ánh sát thực tế đầu tư và giá trị thương mại của lâm sản:
- Cây keo: Được quy định với nhiều mật độ trồng khác nhau (từ 1.100 đến 2.500 cây/ha). Giá rừng dao động từ mức thấp nhất là 15,6 triệu đồng/ha (năm 1, mật độ 1.100 cây/ha) đến mức cao nhất là 162,2 triệu đồng/ha (năm 10, mật độ 2.500 cây/ha).
- Cây mỡ: Mật độ từ 1.660 đến 2.500 cây/ha. Giá rừng dao động từ 16,4 triệu đồng/ha (năm 1) đến tối đa 208,0 triệu đồng/ha (năm 15).
- Cây sa mộc: Mật độ từ 1.660 đến 3.300 cây/ha. Giá rừng dao động từ 5,1 triệu đồng/ha (năm 1) đến tối đa 216,3 triệu đồng/ha (năm 20).
- Cây quế: Là cây trồng sản xuất chủ lực có giá trị kinh tế vượt trội, mật độ trồng từ 2.500 đến 7.000 cây/ha. Giá rừng dao động từ 190,7 triệu đồng/ha (năm 1, mật độ 2.500 cây/ha) đến mức cao nhất lên tới 870,6 triệu đồng/ha (năm 5, mật độ 7.000 cây/ha).
- Cây bồ đề: Mật độ từ 2.500 đến 3.300 cây/ha. Giá rừng dao động từ 15,1 triệu đồng/ha (năm 1) đến tối đa 128,7 triệu đồng/ha (năm 10).
- Cây trẩu: Mật độ từ 1.660 đến 2.500 cây/ha. Giá rừng dao động từ 57,5 triệu đồng/ha (năm 1) đến tối đa 315,5 triệu đồng/ha (năm 6).
- Cây tống quá sủ: Mật độ từ 1.660 đến 2.500 cây/ha. Giá rừng dao động từ 2,2 triệu đồng/ha (năm 1) đến tối đa 100,7 triệu đồng/ha (năm 15).
- Cây thông Mã Vĩ: Mật độ từ 1.660 đến 2.500 cây/ha. Giá rừng dao động từ 22,3 triệu đồng/ha (năm 1) đến tối đa 239,8 triệu đồng/ha (năm 14).
- Cây lát hoa: Mật độ từ 1.100 đến 2.500 cây/ha. Giá rừng dao động từ 8,6 triệu đồng/ha (năm 1) đến tối đa 740,2 triệu đồng/ha (năm 30).
- Cây sơn tra: Mật độ từ 1.660 đến 2.500 cây/ha. Giá rừng dao động từ 167,5 triệu đồng/ha (năm 9) đến tối đa 988,4 triệu đồng/ha (năm 6).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2020/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 10 tháng 9 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 107/TTr-SNN ngày 30 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2020 và thay thế Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số: 28/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Lào Cai)
Quy định về khung giá rừng tự nhiên, rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước, người nước ngoài định cư ở Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến xác định và áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Mục đích xây dựng khung giá rừng
Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, làm cơ sở để tính tiền trong các trường hợp đã được quy định tại Điều 91, Chương IX, Luật Lâm nghiệp năm 2017.
Điều 4. Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh
1. Khung giá rừng tự nhiên: Khung giá rừng tự nhiên được xây dựng chung cho các loại rừng gồm: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh.
a) Đối với rừng gỗ: Chi tiết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối với rừng vầu, nứa: Chi tiết theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Đối với rừng hỗn giao (gỗ, tre nứa hoặc tre nứa, gỗ): Khung giá rừng là tổng hợp của khung giá rừng gỗ và vầu nứa như trên.
2. Khung giá rừng trồng: Khung giá rừng trồng được xây dựng riêng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, cụ thể:
a) Khung giá rừng phòng hộ, đặc dụng: Khung giá rừng đặc dụng và rừng phòng hộ được xác định chung cho các loài cây đặc trưng tại các địa phương trên địa bàn tỉnh. Chi tiết theo phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Khung giá rừng sản xuất: Khung giá rừng sản xuất được xây dựng chung cho các địa phương trên địa bàn tỉnh. Chi tiết theo phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện khung giá các loại rừng trên địa bàn.
b) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng định giá rừng để định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh khi có đề nghị, yêu cầu; điều chỉnh khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh khi các yếu tố đầu vào và các yếu tố khác làm tăng hoặc giảm giá trị của rừng theo quy định tại Khoản 3, Điều 13, Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng.
2. Sở Tài chính
Theo dõi biến động giá chuyển nhượng, cho thuê rừng hoặc giá giao dịch về quyền sử dụng các loại rừng, trên thị trường để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố giao đất, cho thuê đất gắn với giao rừng, cho thuê rừng; thu hồi, bồi thường đất gắn liền với rừng thuộc thẩm quyền.
4. Cục thuế tỉnh
a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng của các tổ chức do các cơ quan chức năng gửi đến
b) Chỉ đạo hướng dẫn các Chi cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của các hộ gia đình, cá nhân do các cơ quan chức năng gửi đến.
5. Các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, phát sinh các đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp theo quy định./.
KHUNG GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI GỖ (TÍNH CHO 1HA)
(Kèm theo Quyết định số: 28/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Lào Cai)
| TT | Loại rừng | Khung giá cây đứng (Tr.đồng/ha) | Khung giá Quyền sử dụng (Tr.đồng/ha) | Khung giá (Tr.đồng/ha) | |||
| Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | ||
| I | Rừng nghèo kiệt: 10-50 m3/ha | 10,8 | 92,9 |
| 0,9 | 10,8 | 93,8 |
| 1 | 10-20 | 10,8 | 30,3 | - | 0,9 | 10,8 | 31,2 |
| 2 | 21-30 | 11,1 | 44,0 | - | 0,9 | 11,1 | 44,9 |
| 3 | 31-40 | 16,2 | 66,6 | - | 0,9 | 16,2 | 67,5 |
| 4 | 41-50 | 26,2 | 92,9 | - | 0,9 | 26,2 | 93,8 |
| II | Rừng nghèo: 51-100 m3/ha | 28,9 | 233,3 |
| 0,9 | 28,9 | 234,2 |
| 1 | 51-60 | 28,9 | 111,3 | - | 0,9 | 28,9 | 112,2 |
| 2 | 61-70 | 37,6 | 140,3 | - | 0,9 | 37,6 | 141,2 |
| 3 | 71-80 | 48,3 | 152,4 | - | 0,9 | 48,3 | 153,3 |
| 4 | 81-90 | 50,0 | 223,0 | - | 0,9 | 50,0 | 223,9 |
| 5 | 91-100 | 99,6 | 233,3 | - | 0,9 | 99,6 | 234,2 |
| III | Rừng trung bình: 101-200 m3/ha | 82,5 | 459,0 |
| 6,3 | 82,5 | 465,3 |
| 1 | 101-125 | 82,5 | 267,8 | - | 6,3 | 82,5 | 274,1 |
| 2 | 125-150 | 96,4 | 350,2 | - | 6,3 | 96,4 | 356,5 |
| 3 | 151-175 | 155,8 | 388,2 | - | 6,3 | 155,8 | 394,5 |
| 4 | 176-200 | 133,6 | 459,0 | - | 6,3 | 133,6 | 465,3 |
| IV | Rừng giầu: 201-300 m3/ha | 161,8 | 1.606,2 |
| 6,3 | 161,8 | 1.612,5 |
| 1 | 201-250 | 161,8 | 711,3 | - | 6,3 | 161,8 | 717,6 |
| 2 | 251-300 | 268,0 | 1.606,2 | - | 6,3 | 268,0 | 1.612,5 |
| V | Rừng rất giầu: từ 301 m3/ha trở lên | 857,1 | 4.187,0 |
| 6,3 | 857,1 | 4.193,3 |
| 1 | 301-450 | 857,1 | 2.898,7 | - | 6,3 | 857,1 | 2.905,8 |
| 2 | 450-550 | 1.264,9 | 3.542,9 | - | 6,3 | 1.264,9 | 3.549,2 |
| 3 | > 550 | 1.546,0 | 4.187,0 | - | 6,3 | 1.546,0 | 4.193,3 |
KHUNG GIÁ RỪNG VẦU, NỨA TỰ NHIÊN (TÍNH CHO 1HA)
(Kèm theo Quyết định số: 28/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh Lào Cai)
| STT | Loại rừng | Cấp đường kính (cm) | Trạng thái | Mật độ | Khung giá cây đứng (Tr.đồng/ha) | Khung giá Quyền sử dụng (Tr.đồng/ha) | Khung giá (Tr.đồng/ha) | |||
| Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | Thấp nhất | Cao nhất | |||||
| 1 | Nứa | Nứa to (D ≥ 5) | Rừng giàu (dày) | > 8.000 | 14,1 | - | 0,8 | 14,9 | ||
| Rừng trung bình | 5.000 - 8.000 | 8,8 | 9,5 | - | 0,8 | 8,8 | 10,3 | |||
| Rừng nghèo (thưa) | < 5.000 | 5,9 | - | 0,8 | 6,7 | |||||
| Nứa nhỏ (D < 5) | Rừng giàu (dày) | > 10.000 | 1,5 | - | 0,8 | 2,3 | ||||
| Rừng trung bình | 6.000 -10.000 | 0,8 | 0,9 | - | 0,8 | 0,8 | 1,7 | |||
| Rừng nghèo (thưa) | < 6.000 | 0,5 | - | 0,8 | 1,3 | |||||
| 2 | Vầu | Vầu to | Rừng giàu (dày) | > 3.000 | 21,1 | - | 0,8 | 21,9 | ||
| Rừng trung bình | 1.000-3.000 | 7,0 | 15,1 | - | 0,8 | 7,0 | 15,9 | |||
| Rừng nghèo (thưa) | < 1.000 | 5,0 | - | 0,8 | 5,8 | |||||
| Vầu nhỏ (D < 6) | Rừng giàu (dày) | > 5.000 | 1,9 | - | 0,8 | 2,7 | ||||
| Rừng trung bình | 2.000-5.000 | 0,8 | 1,2 | - | 0,8 | 0,8 | 2,0 | |||
| Rừng nghèo (thưa) | < 2.000 | 0,5 | - | 0,8 | 1,3 | |||||
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG THEO LOÀI CÂY
(Kèm theo Quyết định số: 28/2020/QĐ-UBND ngày 10/9/2020 của UBND tỉnh Lào Cai)
| TT | Loài cây/mật độ/năm trồng | Giá rừng trồng (Grt) | Ghi chú | |
| Thấp | Cao | |||
| I | Cây mỡ |
|
|
|
|
| Mật độ trồng 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 37.514.617 | 59.828.891 |
|
|
| Năm 2 | 68.550.137 | 98.502.397 |
|
|
| Năm 3 | 92.131.406 | 131.248.495 |
|
|
| Năm 4 | 112.101.940 | 162.671.081 |
|
|
| Năm 5 | 124.584.734 | 187.303.722 |
|
|
| Năm 6 | 138.573.158 | 214.310.614 |
|
|
| Năm 7 | 153.928.843 | 243.483.085 |
|
|
| Năm 8 | 170.622.541 | 274.972.728 |
|
|
| Năm 9 | 188.747.915 | 308.941.742 |
|
|
| Năm 10 | 192.787.940 | 316.795.086 |
|
|
| Năm 11 | 197.373.882 | 324.651.301 |
|
|
| Năm 12 | 202.543.957 | 332.510.588 |
|
|
| Năm 13 | 208.339.052 | 340.373.164 |
|
|
| Năm 14 | 214.802.920 | 347.417.297 |
|
|
| Năm 15 | 222.530.347 | 355.229.617 |
|
| II | Cây sa mộc |
|
|
|
|
| Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 37.890.711 | 58.989.706 |
|
|
| Năm 2 | 68.998.207 | 97.256.800 |
|
|
| Năm 3 | 92.579.476 | 129.491.022 |
|
|
| Năm 4 | 112.550.010 | 159.597.715 |
|
|
| Năm 5 | 125.544.928 | 183.965.405 |
|
|
| Năm 6 | 139.319.289 | 211.082.118 |
|
|
| Năm 7 | 153.927.651 | 240.765.417 |
|
|
| Năm 8 | 169.428.396 | 273.194.963 |
|
|
| Năm 9 | 186.652.177 | 308.562.994 |
|
|
| Năm 10 | 188.959.311 | 317.336.127 |
|
|
| Năm 11 | 192.065.928 | 326.932.403 |
|
|
| Năm 12 | 195.653.125 | 336.528.600 |
|
|
| Năm 13 | 199.754.541 | 346.249.669 |
|
|
| Năm 14 | 204.406.172 | 356.104.350 |
|
|
| Năm 15 | 209.646.533 | 366.101.997 |
|
|
| Năm 16 | 215.516.835 | 375.430.656 |
|
|
| Năm 17 | 222.061.173 | 384.043.499 |
|
|
| Năm 18 | 229.326.731 | 391.890.418 |
|
|
| Năm 19 | 236.542.034 | 398.917.800 |
|
|
| Năm 20 | 244.525.524 | 406.986.182 |
|
| III | Cây quế |
|
|
|
|
| Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 132.010.627 | 139.064.260 |
|
|
| Năm 2 | 175.221.176 | 183.878.813 |
|
|
| Năm 3 | 209.943.329 | 220.929.880 |
|
|
| Năm 4 | 240.897.753 | 254.965.009 |
|
|
| Năm 5 | 248.752.480 | 266.322.185 |
|
|
| Năm 6 | 246.059.547 | 267.520.876 |
|
|
| Năm 7 | 241.878.961 | 267.514.467 |
|
|
| Năm 8 | 237.829.151 | 267.941.165 |
|
|
| Năm 9 | 243.363.193 | 278.275.208 |
|
|
| Năm 10 | 235.610.863 | 270.929.019 |
|
|
| Năm 11 | 227.755.653 | 263.518.517 |
|
|
| Năm 12 | 229.584.886 | 265.833.727 |
|
|
| Năm 13 | 231.236.913 | 268.015.888 |
|
|
| Năm 14 | 232.913.566 | 270.269.923 |
|
|
| Năm 15 | 241.828.999 | 279.286.625 |
|
| IV | Cây tống quá sủ |
|
|
|
|
| Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 38.830.946 | 46.561.875 |
|
|
| Năm 2 | 70.118.381 | 79.746.638 |
|
|
| Năm 3 | 93.699.650 | 106.350.232 |
|
|
| Năm 4 | 114.438.371 | 130.432.151 |
|
|
| Năm 5 | 127.880.382 | 147.329.085 |
|
|
| Năm 6 | 142.901.317 | 165.671.601 |
|
|
| Năm 7 | 159.236.833 | 185.823.103 |
|
|
| Năm 8 | 176.978.952 | 207.660.307 |
|
|
| Năm 9 | 196.226.134 | 231.301.214 |
|
|
| Năm 10 | 201.466.495 | 237.967.001 |
|
|
| Năm 11 | 207.336.796 | 244.552.532 |
|
|
| Năm 12 | 213.881.135 | 251.052.187 |
|
|
| Năm 13 | 221.146.693 | 257.459.955 |
|
|
| Năm 14 | 228.361.996 | 263.769.405 |
|
|
| Năm 15 | 236.345.486 | 271.069.600 |
|
| V | Cây thông Mã Vĩ |
|
|
|
|
| Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 38.830.946 | 40.932.573 |
|
|
| Năm 2 | 70.118.381 | 71.756.692 |
|
|
| Năm 3 | 93.699.650 | 95.834.396 |
|
|
| Năm 4 | 113.670.184 | 117.213.613 |
|
|
| Năm 5 | 126.665.103 | 132.242.905 |
|
|
| Năm 6 | 140.439.463 | 148.599.344 |
|
|
| Năm 7 | 155.047.825 | 166.375.832 |
|
|
| Năm 8 | 170.548.570 | 185.671.772 |
|
|
| Năm 9 | 187.772.351 | 206.593.525 |
|
|
| Năm 10 | 190.079.485 | 212.613.409 |
|
|
| Năm 11 | 193.186.103 | 219.317.482 |
|
|
| Năm 12 | 196.773.299 | 226.193.890 |
|
|
| Năm 13 | 200.874.716 | 233.004.784 |
|
|
| Năm 14 | 205.526.346 | 239.745.579 |
|
|
| Năm 15 | 210.766.707 | 246.411.366 |
|
|
| Năm 16 | 216.637.009 | 252.996.896 |
|
|
| Năm 17 | 223.181.348 | 259.496.551 |
|
|
| Năm 18 | 230.446.906 | 265.904.320 |
|
|
| Năm 19 | 237.662.208 | 272.213.770 |
|
|
| Năm 20 | 245.645.698 | 279.513.965 |
|
| VI | Cây lát hoa |
|
|
|
|
| Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 61.761.250 | 105.185.279 |
|
|
| Năm 2 | 107.294.995 | 173.021.071 |
|
|
| Năm 3 | 147.313.882 | 237.615.562 |
|
|
| Năm 4 | 185.915.850 | 303.130.880 |
|
|
| Năm 5 | 220.309.196 | 366.552.248 |
|
|
| Năm 6 | 257.238.384 | 434.763.537 |
|
|
| Năm 7 | 296.883.329 | 508.104.592 |
|
|
| Năm 8 | 339.436.569 | 586.939.093 |
|
|
| Năm 9 | 385.104.143 | 671.656.223 |
|
|
| Năm 10 | 385.452.111 | 674.758.499 |
|
|
| Năm 11 | 385.473.575 | 677.563.554 |
|
|
| Năm 12 | 385.143.248 | 680.046.398 |
|
|
| Năm 13 | 384.434.049 | 682.180.249 |
|
|
| Năm 14 | 383.316.976 | 683.936.408 |
|
|
| Năm 15 | 381.760.973 | 685.284.121 |
|
|
| Năm 16 | 379.732.782 | 686.190.441 |
|
|
| Năm 17 | 377.196.796 | 686.620.069 |
|
|
| Năm 18 | 374.114.886 | 686.535.191 |
|
|
| Năm 19 | 370.446.228 | 685.895.303 |
|
|
| Năm 20 | 374.974.608 | 693.484.509 |
|
|
| Năm 21 | 380.430.119 | 703.006.792 |
|
|
| Năm 22 | 386.873.577 | 714.588.955 |
|
|
| Năm 23 | 394.370.015 | 728.366.594 |
|
|
| Năm 24 | 402.988.977 | 744.484.707 |
|
|
| Năm 25 | 412.804.833 | 763.098.356 |
|
|
| Năm 26 | 423.897.116 | 784.373.368 |
|
|
| Năm 27 | 436.350.882 | 808.487.087 |
|
|
| Năm 28 | 450.257.100 | 835.629.184 |
|
|
| Năm 29 | 465.713.061 | 866.002.514 |
|
|
| Năm 30 | 482.822.825 | 899.824.037 |
|
| VII | Cây sơn tra |
|
|
|
|
| Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 310.068.268 | 531.200.922 |
|
|
| Năm 2 | 444.557.592 | 748.309.026 |
|
|
| Năm 3 | 590.662.652 | 991.959.305 |
|
|
| Năm 4 | 742.554.336 | 1.248.633.028 |
|
|
| Năm 5 | 901.423.799 | 1.521.754.443 |
|
|
| Năm 6 | 1.061.472.154 | 1.796.912.124 |
|
|
| Năm 7 | 1.270.569.459 | 2.156.790.718 |
|
|
| Năm 8 | 1.445.941.683 | 2.458.416.901 |
|
|
| Năm 9 | 1.671.000.798 | 2.845.865.895 |
|
|
| Năm 10 | 1.870.475.879 | 3.189.124.285 |
|
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT THEO LOÀI CÂY
(Kèm theo Quyết định số: 28/2020/QĐ-UBND ngày 10/9/2020 của UBND tỉnh Lào Cai)
| TT | Loài cây/mật độ/năm trồng | Giá rừng trồng (Grt) | Ghi chú | |
| Thấp | Cao |
| ||
| I | Cây keo |
|
|
|
| 1.1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 15.653.646 | 43.450.960 |
|
|
| Năm 2 | 36.291.418 | 64.392.226 |
|
|
| Năm 3 | 50.187.085 | 79.178.162 |
|
|
| Năm 4 | 61.336.044 | 91.621.984 |
|
|
| Năm 5 | 65.291.878 | 97.097.084 |
|
|
| Năm 6 | 69.394.417 | 102.837.220 |
|
|
| Năm 7 | 73.653.931 | 108.860.945 |
|
|
| Năm 8 | 78.081.407 | 115.188.108 |
|
|
| Năm 9 | 82.688.605 | 121.839.953 |
|
|
| Năm 10 | 85.749.745 | 127.860.819 |
|
| 1.2 | Mật độ trồng 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 21.730.926 | 48.036.093 |
|
|
| Năm 2 | 45.101.876 | 71.478.915 |
|
|
| Năm 3 | 60.520.563 | 87.573.370 |
|
|
| Năm 4 | 71.757.134 | 100.017.192 |
|
|
| Năm 5 | 75.806.713 | 105.492.292 |
|
|
| Năm 6 | 80.009.559 | 111.232.428 |
|
|
| Năm 7 | 84.376.402 | 117.256.153 |
|
|
| Năm 8 | 88.918.720 | 123.583.316 |
|
|
| Năm 9 | 93.648.798 | 130.235.161 |
|
|
| Năm 10 | 96.841.421 | 136.256.027 |
|
| 1.3 | Mật độ trồng 2000 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 25.850.173 | 58.129.958 |
|
|
| Năm 2 | 50.910.616 | 83.603.284 |
|
|
| Năm 3 | 67.286.161 | 101.039.718 |
|
|
| Năm 4 | 78.610.345 | 114.069.389 |
|
|
| Năm 5 | 82.753.668 | 120.171.347 |
|
|
| Năm 6 | 87.056.822 | 126.582.220 |
|
|
| Năm 7 | 91.530.993 | 133.323.634 |
|
|
| Năm 8 | 96.188.153 | 140.418.725 |
|
|
| Năm 9 | 101.041.112 | 147.892.251 |
|
|
| Năm 10 | 104.365.217 | 154.792.318 |
|
| 1.4 | Mật độ trồng 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 31.393.443 | 62.223.826 |
|
|
| Năm 2 | 58.902.423 | 89.930.685 |
|
|
| Năm 3 | 76.646.581 | 108.535.440 |
|
|
| Năm 4 | 88.058.377 | 121.565.111 |
|
|
| Năm 5 | 92.295.446 | 127.667.068 |
|
|
| Năm 6 | 96.698.906 | 134.077.941 |
|
|
| Năm 7 | 101.280.406 | 140.819.355 |
|
|
| Năm 8 | 106.052.408 | 147.914.446 |
|
|
| Năm 9 | 111.028.247 | 155.387.973 |
|
|
| Năm 10 | 114.483.834 | 162.288.039 |
|
| II | Cây mỡ |
|
|
|
| 2.1 | Mật độ trồng 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 17.790.125 | 60.046.939 |
|
|
| Năm 2 | 40.908.044 | 84.353.345 |
|
|
| Năm 3 | 56.017.480 | 101.333.327 |
|
|
| Năm 4 | 66.923.154 | 114.724.665 |
|
|
| Năm 5 | 70.618.671 | 121.213.605 |
|
|
| Năm 6 | 74.442.672 | 128.038.551 |
|
|
| Năm 7 | 78.404.150 | 135.223.021 |
|
|
| Năm 8 | 82.512.729 | 142.792.183 |
|
|
| Năm 9 | 86.778.705 | 150.772.966 |
|
|
| Năm 10 | 91.213.096 | 159.194.182 |
|
|
| Năm 11 | 95.827.692 | 168.086.663 |
|
|
| Năm 12 | 100.635.107 | 177.483.395 |
|
|
| Năm 13 | 105.648.837 | 187.419.678 |
|
|
| Năm 14 | 110.883.326 | 197.933.280 |
|
|
| Năm 15 | 114.615.668 | 208.086.227 |
|
| 2.2 | Mật độ trồng 2000 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 16.499.422 | 58.914.568 |
|
|
| Năm 2 | 38.002.987 | 81.810.125 |
|
|
| Năm 3 | 50.870.282 | 96.754.297 |
|
|
| Năm 4 | 59.405.365 | 107.993.198 |
|
|
| Năm 5 | 62.687.664 | 114.106.946 |
|
|
| Năm 6 | 66.089.552 | 120.548.623 |
|
|
| Năm 7 | 69.619.400 | 127.341.184 |
|
|
| Năm 8 | 73.286.166 | 134.509.191 |
|
|
| Năm 9 | 77.099.434 | 142.078.926 |
|
|
| Năm 10 | 81.069.458 | 150.078.508 |
|
|
| Năm 11 | 85.207.213 | 158.538.029 |
|
|
| Năm 12 | 89.524.439 | 167.489.682 |
|
|
| Năm 13 | 94.033.698 | 176.967.918 |
|
|
| Năm 14 | 98.748.435 | 187.009.597 |
|
|
| Năm 15 | 102.212.113 | 196.918.603 |
|
| 2.3 | Mật độ trồng 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 20.406.801 | 62.520.545 |
|
|
| Năm 2 | 44.061.706 | 87.450.265 |
|
|
| Năm 3 | 58.017.774 | 103.383.017 |
|
|
| Năm 4 | 66.552.858 | 114.621.917 |
|
|
| Năm 5 | 69.835.157 | 120.735.665 |
|
|
| Năm 6 | 73.237.045 | 127.177.342 |
|
|
| Năm 7 | 76.766.893 | 133.969.903 |
|
|
| Năm 8 | 80.433.659 | 141.137.910 |
|
|
| Năm 9 | 84.246.926 | 148.707.645 |
|
|
| Năm 10 | 88.216.951 | 156.707.228 |
|
|
| Năm 11 | 92.354.706 | 165.166.748 |
|
|
| Năm 12 | 96.671.932 | 174.118.401 |
|
|
| Năm 13 | 101.181.191 | 183.596.637 |
|
|
| Năm 14 | 105.895.928 | 193.638.316 |
|
|
| Năm 15 | 109.359.606 | 203.547.322 |
|
| III | Cây sa mộc |
|
|
|
| 3.1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 5.115.940 | 31.900.545 |
|
|
| Năm 2 | 24.591.390 | 51.739.182 |
|
|
| Năm 3 | 36.036.538 | 64.143.261 |
|
|
| Năm 4 | 43.842.116 | 73.383.551 |
|
|
| Năm 5 | 46.343.843 | 77.358.786 |
|
|
| Năm 6 | 48.910.519 | 81.512.254 |
|
|
| Năm 7 | 51.546.690 | 85.856.431 |
|
|
| Năm 8 | 54.257.222 | 90.404.668 |
|
|
| Năm 9 | 57.047.320 | 95.171.248 |
|
|
| Năm 10 | 59.922.552 | 100.171.455 |
|
|
| Năm 11 | 62.888.879 | 105.421.644 |
|
|
| Năm 12 | 65.952.677 | 110.939.313 |
|
|
| Năm 13 | 69.120.770 | 116.743.185 |
|
|
| Năm 14 | 72.400.457 | 122.853.295 |
|
|
| Năm 15 | 75.799.550 | 129.291.079 |
|
|
| Năm 16 | 79.326.408 | 136.079.475 |
|
|
| Năm 17 | 82.989.975 | 143.243.026 |
|
|
| Năm 18 | 86.799.819 | 150.807.992 |
|
|
| Năm 19 | 90.766.181 | 158.802.472 |
|
|
| Năm 20 | 93.429.098 | 166.520.976 |
|
| 3.2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 8.679.720 | 36.337.753 |
|
|
| Năm 2 | 29.691.269 | 57.708.296 |
|
|
| Năm 3 | 41.939.320 | 70.927.917 |
|
|
| Năm 4 | 49.811.813 | 80.321.547 |
|
|
| Năm 5 | 52.385.139 | 84.460.855 |
|
|
| Năm 6 | 55.028.426 | 88.789.882 |
|
|
| Năm 7 | 57.746.571 | 93.321.907 |
|
|
| Năm 8 | 60.544.815 | 98.071.141 |
|
|
| Năm 9 | 63.428.764 | 103.052.788 |
|
|
| Năm 10 | 66.404.418 | 108.283.117 |
|
|
| Năm 11 | 69.478.196 | 113.779.536 |
|
|
| Năm 12 | 72.656.966 | 119.560.671 |
|
|
| Năm 13 | 75.948.079 | 125.646.452 |
|
|
| Năm 14 | 79.359.398 | 132.058.204 |
|
|
| Năm 15 | 82.899.337 | 138.818.746 |
|
|
| Năm 16 | 86.576.901 | 145.952.493 |
|
|
| Năm 17 | 90.401.722 | 153.485.569 |
|
|
| Năm 18 | 94.384.109 | 161.445.927 |
|
|
| Năm 19 | 98.535.091 | 169.863.476 |
|
|
| Năm 20 | 101.395.552 | 178.034.664 |
|
| 3.3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 13.527.657 | 41.962.669 |
|
|
| Năm 2 | 36.770.672 | 65.522.989 |
|
|
| Năm 3 | 50.170.034 | 79.874.497 |
|
|
| Năm 4 | 58.109.441 | 89.421.466 |
|
|
| Năm 5 | 60.754.366 | 93.724.848 |
|
|
| Năm 6 | 63.474.264 | 98.229.434 |
|
|
| Năm 7 | 66.274.383 | 102.949.307 |
|
|
| Năm 8 | 69.160.339 | 107.899.538 |
|
|
| Năm 9 | 72.138.140 | 113.096.252 |
|
|
| Năm 10 | 75.214.215 | 118.556.703 |
|
|
| Năm 11 | 78.395.443 | 124.299.352 |
|
|
| Năm 12 | 81.689.186 | 130.343.953 |
|
|
| Năm 13 | 85.103.319 | 136.711.643 |
|
|
| Năm 14 | 88.646.270 | 143.425.038 |
|
|
| Năm 15 | 92.327.056 | 150.508.337 |
|
|
| Năm 16 | 96.155.324 | 157.987.435 |
|
|
| Năm 17 | 100.141.400 | 165.890.035 |
|
|
| Năm 18 | 104.296.330 | 174.245.785 |
|
|
| Năm 19 | 108.631.932 | 183.086.404 |
|
|
| Năm 20 | 111.689.938 | 191.710.275 |
|
| 3.4 | Mật độ 3300 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 20.783.389 | 51.727.866 |
|
|
| Năm 2 | 47.561.683 | 78.845.401 |
|
|
| Năm 3 | 62.765.618 | 95.065.252 |
|
|
| Năm 4 | 70.771.941 | 104.918.901 |
|
|
| Năm 5 | 73.488.465 | 109.550.430 |
|
|
| Năm 6 | 76.284.974 | 114.406.133 |
|
|
| Năm 7 | 79.167.067 | 119.501.702 |
|
|
| Năm 8 | 82.140.734 | 124.853.927 |
|
|
| Năm 9 | 85.212.387 | 130.480.775 |
|
|
| Năm 10 | 88.388.883 | 136.401.469 |
|
|
| Năm 11 | 91.677.562 | 142.636.578 |
|
|
| Năm 12 | 95.086.278 | 149.208.112 |
|
|
| Năm 13 | 98.623.431 | 156.139.620 |
|
|
| Năm 14 | 102.298.014 | 163.456.300 |
|
|
| Năm 15 | 106.119.645 | 171.185.115 |
|
|
| Năm 16 | 110.098.619 | 179.354.913 |
|
|
| Năm 17 | 114.245.950 | 187.996.564 |
|
|
| Năm 18 | 118.573.422 | 197.143.097 |
|
|
| Năm 19 | 123.093.645 | 206.829.854 |
|
|
| Năm 20 | 126.349.194 | 216.359.094 |
|
| IV | Cây quế |
|
|
|
| 4.1 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 190.775.676 | 242.082.471 |
|
|
| Năm 2 | 226.600.180 | 279.581.525 |
|
|
| Năm 3 | 253.171.771 | 308.963.465 |
|
|
| Năm 4 | 275.205.464 | 334.592.997 |
|
|
| Năm 5 | 276.344.683 | 337.951.518 |
|
|
| Năm 6 | 266.277.912 | 330.377.332 |
|
|
| Năm 7 | 253.778.428 | 320.721.691 |
|
|
| Năm 8 | 240.420.508 | 310.859.679 |
|
|
| Năm 9 | 235.506.843 | 309.843.322 |
|
|
| Năm 10 | 229.645.976 | 308.207.235 |
|
|
| Năm 11 | 221.403.191 | 305.153.355 |
|
|
| Năm 12 | 223.583.640 | 312.896.071 |
|
|
| Năm 13 | 225.268.949 | 320.543.144 |
|
|
| Năm 14 | 226.526.858 | 328.190.279 |
|
|
| Năm 15 | 238.272.530 | 347.517.922 |
|
| 4.2 | Mật độ 3300 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 253.349.834 | 316.499.974 |
|
|
| Năm 2 | 296.639.053 | 362.059.047 |
|
|
| Năm 3 | 329.126.926 | 398.164.444 |
|
|
| Năm 4 | 355.627.062 | 429.295.628 |
|
|
| Năm 5 | 356.175.212 | 432.664.738 |
|
|
| Năm 6 | 341.892.444 | 421.558.841 |
|
|
| Năm 7 | 324.474.123 | 407.766.768 |
|
|
| Năm 8 | 305.791.635 | 393.559.113 |
|
|
| Năm 9 | 298.240.260 | 391.000.390 |
|
|
| Năm 10 | 289.430.737 | 387.606.130 |
|
|
| Năm 11 | 277.610.469 | 382.455.757 |
|
|
| Năm 12 | 279.547.009 | 391.539.224 |
|
|
| Năm 13 | 280.638.536 | 400.288.101 |
|
|
| Năm 14 | 281.235.497 | 409.088.566 |
|
|
| Năm 15 | 295.960.357 | 433.336.673 |
|
| 4.3 | Mật độ 5000 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 386.267.236 | 474.414.359 |
|
|
| Năm 2 | 445.415.285 | 537.085.373 |
|
|
| Năm 3 | 490.471.313 | 587.461.430 |
|
|
| Năm 4 | 526.458.418 | 630.265.767 |
|
|
| Năm 5 | 525.866.848 | 633.768.182 |
|
|
| Năm 6 | 502.759.028 | 615.271.439 |
|
|
| Năm 7 | 474.765.644 | 592.551.132 |
|
|
| Năm 8 | 444.830.982 | 569.158.268 |
|
|
| Năm 9 | 431.804.652 | 563.436.146 |
|
|
| Năm 10 | 416.780.161 | 556.331.338 |
|
|
| Năm 11 | 397.091.214 | 546.438.094 |
|
|
| Năm 12 | 397.904.269 | 557.742.690 |
|
|
| Năm 13 | 397.870.466 | 568.944.974 |
|
|
| Năm 14 | 396.879.325 | 579.986.585 |
|
|
| Năm 15 | 417.892.114 | 614.619.918 |
|
| 4.4 | Mật độ 7000 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 542.901.314 | 660.449.376 |
|
|
| Năm 2 | 566.840.346 | 743.269.822 |
|
|
| Năm 3 | 680.586.673 | 810.453.868 |
|
|
| Năm 4 | 727.755.808 | 867.011.635 |
|
|
| Năm 5 | 725.815.127 | 870.659.690 |
|
|
| Năm 6 | 692.315.184 | 843.459.313 |
|
|
| Năm 7 | 651.964.668 | 810.324.354 |
|
|
| Năm 8 | 608.953.223 | 776.282.944 |
|
|
| Năm 9 | 589.381.228 | 766.731.233 |
|
|
| Năm 10 | 567.017.111 | 755.229.160 |
|
|
| Năm 11 | 537.977.906 | 739.661.923 |
|
|
| Năm 12 | 537.822.984 | 753.932.145 |
|
|
| Năm 13 | 536.164.647 | 767.718.850 |
|
|
| Năm 14 | 532.897.653 | 780.988.191 |
|
|
| Năm 15 | 561.305.681 | 827.835.595 |
|
| V | Cây bồ đề |
|
|
|
| 5.1 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 15.118.415 | 39.436.963 |
|
|
| Năm 2 | 34.078.018 | 58.425.717 |
|
|
| Năm 3 | 47.707.524 | 72.699.046 |
|
|
| Năm 4 | 55.893.186 | 82.162.365 |
|
|
| Năm 5 | 58.801.604 | 86.376.240 |
|
|
| Năm 6 | 61.803.439 | 90.785.053 |
|
|
| Năm 7 | 64.905.230 | 95.402.450 |
|
|
| Năm 8 | 68.113.976 | 100.243.032 |
|
|
| Năm 9 | 71.437.162 | 105.322.421 |
|
|
| Năm 10 | 73.411.881 | 109.921.777 |
|
| 5.2 | Mật độ 3300 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 22.771.061 | 50.306.114 |
|
|
| Năm 2 | 43.883.694 | 71.519.327 |
|
|
| Năm 3 | 59.379.056 | 87.775.239 |
|
|
| Năm 4 | 67.697.204 | 97.667.472 |
|
|
| Năm 5 | 70.747.382 | 102.340.287 |
|
|
| Năm 6 | 73.900.901 | 107.240.165 |
|
|
| Năm 7 | 77.164.994 | 112.383.001 |
|
|
| Năm 8 | 80.547.402 | 117.785.803 |
|
|
| Năm 9 | 84.056.406 | 123.466.768 |
|
|
| Năm 10 | 86.229.952 | 128.709.810 |
|
| VI | Cây trẩu |
|
|
|
| 6.1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 216.515.181 | 64.981.122 |
|
|
| Năm 2 | 250.902.701 | 84.118.971 |
|
|
| Năm 3 | 278.111.229 | 98.969.303 |
|
|
| Năm 4 | 302.783.623 | 110.827.083 |
|
|
| Năm 5 | 313.740.843 | 108.041.433 |
|
|
| Năm 6 | 315.523.097 | 102.466.674 |
|
|
| Năm 7 | 296.337.657 | 94.499.408 |
|
|
| Năm 8 | 227.447.344 | 84.467.521 |
|
|
| Năm 9 | 167.570.338 | 72.655.609 |
|
|
| Năm 10 | 176.632.851 | 75.523.832 |
|
| 6.2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 57.537.725 | 79.309.173 |
|
|
| Năm 2 | 78.332.712 | 100.051.093 |
|
|
| Năm 3 | 94.199.758 | 116.448.804 |
|
|
| Năm 4 | 105.944.576 | 129.242.990 |
|
|
| Năm 5 | 105.749.290 | 125.500.894 |
|
|
| Năm 6 | 101.974.162 | 118.401.618 |
|
|
| Năm 7 | 95.128.923 | 108.424.400 |
|
|
| Năm 8 | 85.633.706 | 95.959.622 |
|
|
| Năm 9 | 73.840.132 | 81.332.838 |
|
|
| Năm 10 | 76.287.758 | 84.521.307 |
|
| 6.3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 73.975.475 | 79.818.343 |
|
|
| Năm 2 | 96.901.164 | 100.560.263 |
|
|
| Năm 3 | 114.774.382 | 116.957.974 |
|
|
| Năm 4 | 127.500.816 | 129.752.161 |
|
|
| Năm 5 | 126.627.859 | 126.010.064 |
|
|
| Năm 6 | 121.263.624 | 118.910.788 |
|
|
| Năm 7 | 112.044.121 | 108.933.570 |
|
|
| Năm 8 | 99.503.000 | 96.468.793 |
|
|
| Năm 9 | 84.071.589 | 81.842.008 |
|
|
| Năm 10 | 86.776.810 | 85.030.478 |
|
| VII | Cây tống quá sủ |
|
|
|
| 7.1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 2.267.609 | 11.587.011 |
|
|
| Năm 2 | 21.657.800 | 29.916.966 |
|
|
| Năm 3 | 32.819.184 | 40.853.083 |
|
|
| Năm 4 | 40.321.135 | 48.522.654 |
|
|
| Năm 5 | 42.497.981 | 50.817.219 |
|
|
| Năm 6 | 44.717.035 | 53.172.371 |
|
|
| Năm 7 | 46.981.250 | 55.592.350 |
|
|
| Năm 8 | 49.293.789 | 58.081.694 |
|
|
| Năm 9 | 51.658.034 | 60.645.260 |
|
|
| Năm 10 | 54.077.604 | 63.288.241 |
|
|
| Năm 11 | 56.556.373 | 66.016.198 |
|
|
| Năm 12 | 59.098.483 | 68.835.079 |
|
|
| Năm 13 | 61.708.370 | 71.751.248 |
|
|
| Năm 14 | 64.390.776 | 74.771.515 |
|
|
| Năm 15 | 65.679.862 | 77.167.611 |
|
| 7.2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 4.989.679 | 16.425.289 |
|
|
| Năm 2 | 25.881.337 | 36.296.768 |
|
|
| Năm 3 | 37.769.132 | 48.088.687 |
|
|
| Năm 4 | 45.256.152 | 55.954.676 |
|
|
| Năm 5 | 47.417.021 | 58.459.410 |
|
|
| Năm 6 | 49.618.980 | 61.039.441 |
|
|
| Năm 7 | 51.864.904 | 63.700.041 |
|
|
| Năm 8 | 54.157.871 | 66.446.850 |
|
|
| Năm 9 | 56.501.175 | 69.285.902 |
|
|
| Năm 10 | 58.898.337 | 72.223.654 |
|
|
| Năm 11 | 61.353.129 | 75.267.017 |
|
|
| Năm 12 | 63.869.585 | 78.423.381 |
|
|
| Năm 13 | 66.452.021 | 81.700.657 |
|
|
| Năm 14 | 69.105.056 | 85.107.310 |
|
|
| Năm 15 | 70.362.713 | 87.916.837 |
|
| 7.3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 9.080.396 | 20.955.252 |
|
|
| Năm 2 | 32.186.232 | 42.912.716 |
|
|
| Năm 3 | 45.148.846 | 55.769.540 |
|
|
| Năm 4 | 52.620.934 | 63.717.198 |
|
|
| Năm 5 | 54.765.827 | 66.309.317 |
|
|
| Năm 6 | 56.950.691 | 68.982.851 |
|
|
| Năm 7 | 59.178.324 | 71.743.499 |
|
|
| Năm 8 | 61.451.719 | 74.597.359 |
|
|
| Năm 9 | 63.774.080 | 77.550.956 |
|
|
| Năm 10 | 66.148.835 | 81.211.271 |
|
|
| Năm 11 | 68.579.651 | 85.027.775 |
|
|
| Năm 12 | 71.070.452 | 89.011.402 |
|
|
| Năm 13 | 73.625.438 | 93.173.849 |
|
|
| Năm 14 | 76.249.101 | 97.527.634 |
|
|
| Năm 15 | 77.475.330 | 100.750.593 |
|
| VIII | Cây thông Mã Vĩ |
|
|
|
| 8.1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 22.377.428 | 43.018.696 |
|
|
| Năm 2 | 43.175.306 | 63.558.000 |
|
|
| Năm 3 | 55.842.916 | 76.842.716 |
|
|
| Năm 4 | 64.956.528 | 87.025.288 |
|
|
| Năm 5 | 68.857.851 | 92.008.765 |
|
|
| Năm 6 | 72.922.096 | 97.241.052 |
|
|
| Năm 7 | 77.160.666 | 102.739.566 |
|
|
| Năm 8 | 81.585.764 | 108.522.942 |
|
|
| Năm 9 | 86.210.447 | 114.611.122 |
|
|
| Năm 10 | 91.048.686 | 121.025.441 |
|
|
| Năm 11 | 96.115.430 | 127.788.729 |
|
|
| Năm 12 | 101.426.675 | 134.925.413 |
|
|
| Năm 13 | 106.999.535 | 142.461.633 |
|
|
| Năm 14 | 112.852.323 | 150.425.355 |
|
|
| Năm 15 | 111.161.135 | 151.003.004 |
|
|
| Năm 16 | 108.195.591 | 144.549.647 |
|
|
| Năm 17 | 104.339.589 | 136.590.061 |
|
|
| Năm 18 | 99.107.494 | 126.313.337 |
|
|
| Năm 19 | 91.830.280 | 112.602.813 |
|
|
| Năm 20 | 94.489.273 | 117.140.661 |
|
| 8.2 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 48.011.368 | 40.417.930 |
|
|
| Năm 2 | 71.914.544 | 61.979.966 |
|
|
| Năm 3 | 87.024.664 | 75.562.224 |
|
|
| Năm 4 | 97.959.571 | 85.343.876 |
|
|
| Năm 5 | 103.809.680 | 89.898.369 |
|
|
| Năm 6 | 109.959.124 | 94.671.642 |
|
|
| Năm 7 | 116.428.859 | 99.679.012 |
|
|
| Năm 8 | 123.241.303 | 104.936.864 |
|
|
| Năm 9 | 130.420.446 | 110.462.732 |
|
|
| Năm 10 | 137.991.957 | 116.275.378 |
|
|
| Năm 11 | 145.983.303 | 122.394.876 |
|
|
| Năm 12 | 154.423.871 | 128.842.705 |
|
|
| Năm 13 | 163.345.107 | 135.641.850 |
|
|
| Năm 14 | 172.780.658 | 142.816.901 |
|
|
| Năm 15 | 155.766.525 | 140.944.172 |
|
|
| Năm 16 | 136.911.232 | 137.580.320 |
|
|
| Năm 17 | 116.463.896 | 133.190.964 |
|
|
| Năm 18 | 94.614.575 | 127.194.320 |
|
|
| Năm 19 | 71.502.130 | 118.787.878 |
|
|
| Năm 20 | 72.376.724 | 123.447.395 |
|
| 8.3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 76.981.565 | 50.922.595 |
|
|
| Năm 2 | 104.840.482 | 74.991.703 |
|
|
| Năm 3 | 122.888.894 | 90.084.790 |
|
|
| Năm 4 | 135.802.785 | 100.425.249 |
|
|
| Năm 5 | 143.770.408 | 105.577.664 |
|
|
| Năm 6 | 152.185.593 | 110.990.715 |
|
|
| Năm 7 | 161.079.669 | 116.682.646 |
|
|
| Năm 8 | 170.486.158 | 122.672.980 |
|
|
| Năm 9 | 180.440.930 | 128.982.603 |
|
|
| Năm 10 | 190.982.364 | 135.633.867 |
|
|
| Năm 11 | 202.151.527 | 142.650.687 |
|
|
| Năm 12 | 213.992.360 | 150.058.650 |
|
|
| Năm 13 | 226.551.879 | 157.885.137 |
|
|
| Năm 14 | 239.880.392 | 166.159.446 |
|
|
| Năm 15 | 220.281.730 | 163.100.422 |
|
|
| Năm 16 | 198.525.990 | 158.152.234 |
|
|
| Năm 17 | 174.934.676 | 151.895.139 |
|
|
| Năm 18 | 149.748.298 | 143.600.015 |
|
|
| Năm 19 | 123.167.203 | 132.261.698 |
|
|
| Năm 20 | 127.126.841 | 137.406.609 |
|
| IX | Cây lát hoa |
|
|
|
| 9.1 | Mật độ 1100 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 8.667.750 | 50.928.888 |
|
|
| Năm 2 | 26.390.079 | 70.072.542 |
|
|
| Năm 3 | 37.191.007 | 83.140.536 |
|
|
| Năm 4 | 45.612.056 | 94.275.928 |
|
|
| Năm 5 | 48.772.337 | 100.278.923 |
|
|
| Năm 6 | 52.043.665 | 106.602.095 |
|
|
| Năm 7 | 55.433.816 | 113.267.855 |
|
|
| Năm 8 | 58.951.105 | 120.300.184 |
|
|
| Năm 9 | 62.604.432 | 127.724.744 |
|
|
| Năm 10 | 66.403.320 | 135.568.990 |
|
|
| Năm 11 | 70.764.680 | 144.065.687 |
|
|
| Năm 12 | 74.885.972 | 152.839.496 |
|
|
| Năm 13 | 79.185.583 | 162.127.437 |
|
|
| Năm 14 | 83.675.995 | 171.965.501 |
|
|
| Năm 15 | 88.370.563 | 182.392.197 |
|
|
| Năm 16 | 93.283.580 | 193.448.727 |
|
|
| Năm 17 | 98.430.336 | 205.179.182 |
|
|
| Năm 18 | 103.827.194 | 217.630.736 |
|
|
| Năm 19 | 109.491.660 | 230.853.864 |
|
|
| Năm 20 | 115.442.466 | 244.902.579 |
|
|
| Năm 21 | 121.699.657 | 259.834.670 |
|
|
| Năm 22 | 128.284.680 | 291.171.611 |
|
|
| Năm 23 | 135.220.483 | 292.600.657 |
|
|
| Năm 24 | 142.531.620 | 310.571.514 |
|
|
| Năm 25 | 150.244.365 | 329.700.298 |
|
|
| Năm 26 | 158.386.830 | 350.068.064 |
|
|
| Năm 27 | 166.989.097 | 371.761.540 |
|
|
| Năm 28 | 176.083.350 | 394.873.526 |
|
|
| Năm 29 | 185.704.029 | 419.503.317 |
|
|
| Năm 30 | 194.417.066 | 445.021.604 |
|
| 9.2 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 16.626.354 | 67.932.983 |
|
|
| Năm 2 | 37.072.952 | 90.262.478 |
|
|
| Năm 3 | 49.326.185 | 105.408.789 |
|
|
| Năm 4 | 57.996.414 | 117.583.268 |
|
|
| Năm 5 | 61.423.317 | 124.698.085 |
|
|
| Năm 6 | 64.979.932 | 132.210.907 |
|
|
| Năm 7 | 68.675.339 | 140.149.592 |
|
|
| Năm 8 | 72.519.252 | 148.543.952 |
|
|
| Năm 9 | 76.522.067 | 157.425.884 |
|
|
| Năm 10 | 80.694.908 | 166.829.518 |
|
|
| Năm 11 | 85.456.396 | 176.994.760 |
|
|
| Năm 12 | 90.005.827 | 187.553.912 |
|
|
| Năm 13 | 94.763.545 | 198.752.171 |
|
|
| Năm 14 | 99.744.131 | 210.634.275 |
|
|
| Năm 15 | 104.963.187 | 223.248.093 |
|
|
| Năm 16 | 110.437.405 | 236.644.845 |
|
|
| Năm 17 | 116.184.647 | 250.879.336 |
|
|
| Năm 18 | 122.224.023 | 266.010.209 |
|
|
| Năm 19 | 128.575.985 | 282.100.209 |
|
|
| Năm 20 | 135.262.412 | 299.216.476 |
|
|
| Năm 21 | 142.306.717 | 317.430.849 |
|
|
| Năm 22 | 149.733.951 | 336.820.194 |
|
|
| Năm 23 | 157.570.921 | 357.466.761 |
|
|
| Năm 24 | 165.846.306 | 379.458.554 |
|
|
| Năm 25 | 174.590.797 | 402.889.739 |
|
|
| Năm 26 | 183.837.230 | 427.861.073 |
|
|
| Năm 27 | 193.620.742 | 454.480.368 |
|
|
| Năm 28 | 203.978.928 | 482.862.981 |
|
|
| Năm 29 | 214.952.015 | 513.132.343 |
|
|
| Năm 30 | 225.112.129 | 544.684.969 |
|
| 9.3 | Mật độ 2000 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 22.679.833 | 83.350.448 |
|
|
| Năm 2 | 44.865.954 | 107.970.753 |
|
|
| Năm 3 | 58.092.431 | 124.760.407 |
|
|
| Năm 4 | 67.011.840 | 137.973.972 |
|
|
| Năm 5 | 70.705.366 | 146.200.611 |
|
|
| Năm 6 | 74.547.268 | 154.903.082 |
|
|
| Năm 7 | 78.547.930 | 164.114.693 |
|
|
| Năm 8 | 82.718.468 | 173.871.083 |
|
|
| Năm 9 | 87.070.771 | 184.210.387 |
|
|
| Năm 10 | 91.617.564 | 195.173.409 |
|
|
| Năm 11 | 96.779.181 | 207.007.196 |
|
|
| Năm 12 | 101.756.749 | 219.351.692 |
|
|
| Năm 13 | 106.972.574 | 232.460.269 |
|
|
| Năm 14 | 112.443.336 | 246.386.412 |
|
|
| Năm 15 | 118.186.879 | 261.187.353 |
|
|
| Năm 16 | 124.222.298 | 276.924.326 |
|
|
| Năm 17 | 130.570.025 | 293.662.854 |
|
|
| Năm 18 | 137.251.921 | 311.473.046 |
|
|
| Năm 19 | 144.291.378 | 330.429.918 |
|
|
| Năm 20 | 151.713.426 | 350.613.738 |
|
|
| Năm 21 | 159.544.844 | 372.110.391 |
|
|
| Năm 22 | 167.814.291 | 395.011.778 |
|
|
| Năm 23 | 176.552.427 | 419.416.228 |
|
|
| Năm 24 | 185.792.060 | 445.428.956 |
|
|
| Năm 25 | 195.568.297 | 473.162.542 |
|
|
| Năm 26 | 205.918.698 | 502.737.446 |
|
|
| Năm 27 | 216.883.455 | 534.282.560 |
|
|
| Năm 28 | 228.505.574 | 567.935.799 |
|
|
| Năm 29 | 240.831.069 | 603.844.731 |
|
|
| Năm 30 | 252.438.259 | 641.431.698 |
|
| 9.4 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 30.118.857 | 99.921.826 |
|
|
| Năm 2 | 54.760.681 | 127.483.873 |
|
|
| Năm 3 | 69.308.810 | 146.233.214 |
|
|
| Năm 4 | 78.477.399 | 160.485.866 |
|
|
| Năm 5 | 82.437.548 | 169.824.327 |
|
|
| Năm 6 | 86.564.735 | 179.716.448 |
|
|
| Năm 7 | 90.870.654 | 190.200.984 |
|
|
| Năm 8 | 95.367.816 | 201.319.404 |
|
|
| Năm 9 | 100.069.607 | 213.116.080 |
|
|
| Năm 10 | 104.990.352 | 225.638.490 |
|
|
| Năm 11 | 110.552.098 | 239.140.823 |
|
|
| Năm 12 | 115.957.803 | 253.270.662 |
|
|
| Năm 13 | 121.631.736 | 268.289.556 |
|
|
| Năm 14 | 127.592.673 | 284.259.740 |
|
|
| Năm 15 | 133.860.703 | 301.247.803 |
|
|
| Năm 16 | 140.457.324 | 319.324.997 |
|
|
| Năm 17 | 147.405.536 | 338.567.562 |
|
|
| Năm 18 | 154.729.951 | 359.057.073 |
|
|
| Năm 19 | 162.456.904 | 380.880.816 |
|
|
| Năm 20 | 170.614.572 | 404.132.189 |
|
|
| Năm 21 | 179.233.104 | 428.911.124 |
|
|
| Năm 22 | 188.344.762 | 455.324.551 |
|
|
| Năm 23 | 197.984.065 | 483.486.885 |
|
|
| Năm 24 | 208.187.947 | 513.520.549 |
|
|
| Năm 25 | 218.995.929 | 545.556.536 |
|
|
| Năm 26 | 230.450.298 | 579.735.010 |
|
|
| Năm 27 | 242.596.301 | 616.205.943 |
|
|
| Năm 28 | 255.482.352 | 655.129.808 |
|
|
| Năm 29 | 269.160.256 | 696.678.310 |
|
|
| Năm 30 | 282.214.523 | 740.299.618 |
|
| X | Cây sơn tra |
|
|
|
| 10.1 | Mật độ 1660 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 216.515.181 | 477.986.399 |
|
|
| Năm 2 | 250.902.701 | 529.165.170 |
|
|
| Năm 3 | 278.111.229 | 574.910.655 |
|
|
| Năm 4 | 302.783.623 | 619.826.251 |
|
|
| Năm 5 | 313.740.843 | 646.103.662 |
|
|
| Năm 6 | 315.523.097 | 665.269.659 |
|
|
| Năm 7 | 296.337.657 | 652.544.283 |
|
|
| Năm 8 | 227.447.344 | 583.845.057 |
|
|
| Năm 9 | 167.570.338 | 425.114.052 |
|
|
| Năm 10 | 176.632.851 | 452.396.287 |
|
| 10.2 | Mật độ 2000 cây/ha | 0 | 0 |
|
|
| Năm 1 | 262.436.273 | 576.889.165 |
|
|
| Năm 2 | 301.349.192 | 636.236.719 |
|
|
| Năm 3 | 332.519.738 | 689.859.769 |
|
|
| Năm 4 | 360.639.300 | 742.485.068 |
|
|
| Năm 5 | 373.322.590 | 773.764.983 |
|
|
| Năm 6 | 374.934.338 | 796.465.339 |
|
|
| Năm 7 | 351.263.697 | 780.727.806 |
|
|
| Năm 8 | 267.673.780 | 697.522.693 |
|
|
| Năm 9 | 194.939.197 | 505.812.388 |
|
|
| Năm 10 | 205.556.103 | 538.406.772 |
|
| 10.3 | Mật độ 2500 cây/ha |
|
|
|
|
| Năm 1 | 329.713.794 | 721.616.432 |
|
|
| Năm 2 | 375.263.966 | 792.926.642 |
|
|
| Năm 3 | 412.242.022 | 858.080.570 |
|
|
| Năm 4 | 445.410.633 | 921.986.128 |
|
|
| Năm 5 | 460.610.005 | 960.560.240 |
|
|
| Năm 6 | 461.959.361 | 988.407.067 |
|
|
| Năm 7 | 431.676.801 | 968.181.938 |
|
|
| Năm 8 | 326.599.490 | 863.768.217 |
|
|
| Năm 9 | 235.018.195 | 623.839.902 |
|
|
| Năm 10 | 247.909.120 | 664.201.015 |
|
- 1Quyết định 54/2013/QĐ-UBND về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 06/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 09/2021/QĐ-UBND ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Quyết định 19/2021/QĐ-UBND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Luật Lâm nghiệp 2017
- 7Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 8Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương pháp định giá rừng; khung giá rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11Quyết định 06/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 12Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 09/2021/QĐ-UBND ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 14Quyết định 19/2021/QĐ-UBND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 28/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 28/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/09/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
