Giới thiệu về Quyết định 2751/QĐ-UBND năm 2021
Quyết định số 2751/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhằm xác định và công bố Danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để tỉnh Quảng Nam tập trung nguồn lực, xây dựng các chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư, phát triển chuỗi liên kết giá trị và thúc đẩy ngành nông nghiệp địa phương phát triển bền vững, hiện đại.
Nội dung chi tiết Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Quảng Nam
Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Quảng Nam được phân chia cụ thể thành 4 nhóm lĩnh vực chính bao gồm: Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp và Thủy sản. Cụ thể như sau:
1. Lĩnh vực Trồng trọt
Lĩnh vực trồng trọt được chia nhỏ thành các nhóm cây trồng có thế mạnh phát triển tại địa phương:
- Cây hàng năm: Bao gồm lúa (bao gồm cả lúa giống và lúa thương phẩm), ngô, lạc, các loại rau củ quả, cùng với các loại nấm ăn và nấm dược liệu.
- Cây công nghiệp lâu năm: Tập trung vào hai loại cây có giá trị kinh tế cao là cao su và tiêu.
- Cây ăn quả: Gồm các loại quả đặc sản và có tiềm năng thị trường lớn như măng cụt, cam, quýt, chuối, bưởi, xoài và dứa.
- Cây dược liệu: Đây là nhóm sản phẩm đặc thù và có giá trị kinh tế cực kỳ cao của tỉnh Quảng Nam, bao gồm Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam), Quế Trà My, và các loại cây dược liệu quý khác như ba kích, đảng sâm, sa nhân, bảy lá một hoa.
2. Lĩnh vực Chăn nuôi
Đối với ngành chăn nuôi, tỉnh Quảng Nam tập trung phát triển các đối tượng vật nuôi chủ lực có nhu cầu tiêu thụ lớn và phù hợp với điều kiện chăn nuôi trang trại, gia trại tại địa phương:
- Bò (bao gồm cả bò giống và bò thương phẩm).
- Heo (lợn).
- Gà.
3. Lĩnh vực Lâm nghiệp
Nhằm phát triển kinh tế rừng bền vững kết hợp bảo vệ môi trường, danh mục sản phẩm lâm nghiệp chủ lực bao gồm:
- Cây giổi (bao gồm giổi lấy hạt, giổi xanh và các loại giổi khác).
- Các loại cây gỗ lớn và gỗ nguyên liệu như lim, chò, ươi, keo lai.
4. Lĩnh vực Thủy sản
Tận dụng lợi thế bờ biển và diện tích mặt nước, tỉnh xác định các đối tượng thủy sản chủ lực phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu:
- Tôm thẻ chân trắng.
- Tôm sút.
- Các loại cá.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định 2751/QĐ-UBND quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực này:
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2751/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 25/02/2021 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về triển khai thực hiện Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 278/TTr-SNN&PTNT ngày 14/9/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
| STT | Tên sản phẩm | Ghi chú |
| I | Trồng trọt |
|
| 1 | Cây hàng năm |
|
|
| - Lúa (lúa giống và lúa thương phẩm) |
|
|
| - Ngô |
|
|
| - Lạc |
|
|
| - Rau củ quả các loại |
|
|
| - Nấm ăn, nấm dược liệu |
|
| 2 | Cây công nghiệp lâu năm |
|
|
| - Cao su |
|
|
| - Tiêu |
|
| 3 | Cây ăn quả |
|
|
| - Măng cụt |
|
|
| - Cam, quýt |
|
|
| - Chuối |
|
|
| - Bưởi |
|
|
| - Xoài |
|
|
| - Dứa |
|
| 4 | Cây dược liệu |
|
|
| - Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam) |
|
|
| - Quế Trà My |
|
|
| - Cây dược liệu (ba kích, đảng sâm, sa nhân, bảy lá một hoa,…) |
|
| II | Chăn nuôi |
|
|
| - Bò (bò giống, bò thương phẩm) |
|
|
| - Heo |
|
|
| - Gà |
|
| III | Lâm nghiệp |
|
|
| - Giổi (giổi ăn hạt, giổi xanh,…) |
|
|
| - Lim, chò, ươi, keo lai,… |
|
| IV | Thủy sản |
|
|
| - Tôm thẻ chân trắng |
|
|
| - Tôm sú |
|
|
| - Cá |
|
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4545/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục sản phẩm chủ lực ngành nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 993/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2020-2025 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3Quyết định 3358/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Hải Dương giai đoạn năm 2021-2025
- 4Quyết định 101/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 2961/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa
- 6Quyết định 2824/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 do tỉnh An Giang ban hành
- 7Quyết định 2120/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh do tỉnh Cà Mau ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 3Thông tư 37/2018/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 4545/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục sản phẩm chủ lực ngành nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 993/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2020-2025 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 8Quyết định 522/QĐ-UBND năm 2021 quy định về thực hiện Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Quyết định 3358/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Hải Dương giai đoạn năm 2021-2025
- 10Quyết định 101/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Kiên Giang
- 11Quyết định 2961/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa
- 12Quyết định 2824/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 do tỉnh An Giang ban hành
- 13Quyết định 2120/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh do tỉnh Cà Mau ban hành
Quyết định 2751/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 2751/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Hồ Quang Bửu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
