Tóm tắt Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND tỉnh Bình Phước về mức chi hỗ trợ phòng, chống số đề và làm vé số giả
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức chi hỗ trợ cho công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tạo cơ chế tài chính hỗ trợ các lực lượng chức năng trong việc phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xổ số, bảo vệ tính minh bạch của thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi hỗ trợ đối với công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Đối tượng áp dụng:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết và Dịch vụ tổng hợp Bình Phước.
- Cơ quan Công an và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Phước hoặc trên địa bàn tỉnh khác có tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết và Dịch vụ tổng hợp Bình Phước thực hiện công tác điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án số đề, làm vé số giả.
- Mức chi hỗ trợ đối với các vụ án hình sự
Đối với các vụ án đã có bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, mức chi hỗ trợ được phân loại cụ thể dựa trên mức hình phạt được tuyên. Trong trường hợp bản án có nhiều hình phạt khác nhau, cơ quan chức năng sẽ chọn mức hình phạt cao nhất để làm căn cứ tính mức hỗ trợ:
- Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/vụ án: Áp dụng đối với vụ án xét xử có hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ và phạt tù nhưng cho hưởng án treo.
- Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/vụ án: Áp dụng đối với vụ án xét xử có mức phạt tù dưới 01 năm.
- Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/vụ án: Áp dụng đối với vụ án xét xử có mức phạt tù từ 01 năm đến dưới 02 năm.
- Mức hỗ trợ 25 triệu đồng/vụ án: Áp dụng đối với vụ án xét xử có mức phạt tù từ 02 năm đến dưới 03 năm.
- Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/vụ án: Áp dụng đối với vụ án xét xử có mức phạt tù từ 03 năm đến dưới 04 năm.
- Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/vụ án: Áp dụng đối với vụ án xét xử có mức phạt tù từ 04 năm đến dưới 05 năm.
- Mức hỗ trợ 50 triệu đồng/vụ án: Áp dụng đối với vụ án xét xử có mức phạt tù từ 05 năm trở lên.
- Mức chi hỗ trợ đối với các vụ việc xử phạt vi phạm hành chính
Đối với các vụ việc vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính và có biên lai nộp tiền phạt của cá nhân, tổ chức vi phạm:
- Hành vi áp dụng: Đánh bạc và tổ chức đánh bạc dưới hình thức số đề; cạo sửa, tẩy xóa, làm vé số giả dưới mọi hình thức để tham gia dự thưởng, lĩnh thưởng.
- Mức hỗ trợ: Tối đa bằng 50% số tiền xử phạt vi phạm hành chính thực tế thu được nhưng không vượt quá 15 triệu đồng/vụ.
- Nguyên tắc chi và nguồn kinh phí thực hiện
Để đảm bảo tính minh bạch và quản lý tài chính chặt chẽ, việc chi hỗ trợ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguồn kinh phí: Được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết và Dịch vụ tổng hợp Bình Phước.
- Nguyên tắc chi: Đảm bảo đúng đối tượng, đúng nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. Đồng thời, mức chi thực tế không được vượt quá các định mức quy định tại Quyết định này.
- Giới hạn tổng mức chi (Trần chi tiêu): Tổng mức chi cho công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả trong năm tài chính không được vượt quá 0,1% doanh thu (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt) từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số mà Công ty được phép kinh doanh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ thời gian áp dụng và các cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết và Dịch vụ tổng hợp Bình Phước cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2024/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG SỐ ĐỀ VÀ LÀM VÉ SỐ GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 138/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3047/TTr-STC ngày 18 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết và Dịch vụ tổng hợp Bình Phước.
2. Cơ quan Công an và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Phước hoặc trên địa bàn tỉnh có tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết và Dịch vụ tổng hợp Bình Phước thực hiện công tác điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án số đề, làm vé số giả.
Điều 3. Mức chi hỗ trợ
1. Đối với vụ án mà bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (nếu trong bản án có nhiều hình phạt khác nhau, chọn mức cao nhất để làm căn cứ hỗ trợ):
a) Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/vụ án: Vụ án xét xử có hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ và phạt tù nhưng cho hưởng án treo.
b) Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/vụ án: Vụ án xét xử có mức phạt tù dưới 01 năm.
c) Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/vụ án: Vụ án xét xử có mức phạt tù từ 01 năm đến dưới 02 năm.
d) Mức hỗ trợ 25 triệu đồng/vụ án: Vụ án xét xử có mức phạt tù từ 02 năm đến dưới 03 năm.
đ) Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/vụ án: Vụ án xét xử có mức phạt tù từ 03 năm đến dưới 04 năm.
e) Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/vụ án: Vụ án xét xử có mức phạt tù từ 04 năm đến dưới 05 năm.
g) Mức hỗ trợ 50 triệu đồng/vụ án: Vụ án xét xử có mức phạt tù từ 05 năm trở lên.
2. Đối với các vụ việc đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính và có biên lai nộp tiền phạt của cá nhân, tổ chức vi phạm đối với các hành vi vi phạm như: Đánh bạc và tổ chức đánh bạc dưới hình thức số đề; Cạo sửa, tẩy xóa, làm vé số giả dưới mọi hình thức để tham gia dự thưởng, lĩnh thưởng thì mức hỗ trợ tối đa bằng 50% số tiền xử phạt vi phạm hành chính nhưng không vượt quá 15 triệu đồng/vụ.
3. Tổng mức chi cho công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả trong năm tài chính không vượt quá 0,1% doanh thu (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt) từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số mà Công ty được phép kinh doanh.
Điều 4. Nguyên tắc chi
Việc chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả đảm bảo đúng đối tượng, nguyên tắc chi quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và không được vượt quá mức chi hỗ trợ quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Điều 5. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết và Dịch vụ tổng hợp Bình Phước.
Điều 6. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết và Dịch vụ tổng hợp Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 15/2019/QĐ-UBND quy định về mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Quyết định 32/2024/QĐ-UBND phê duyệt mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Nam Định
Quyết định 27/2024/QĐ-UBND quy định mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 27/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Tuệ Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
