Giới thiệu chung về Quyết định 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định 27/2024/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc cụ thể hóa các chính sách phát triển nhà ở, quản lý thông tin bất động sản và phân định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2024.
Nội dung chi tiết các chính sách cốt lõi
1. Quy định về quỹ đất phát triển nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở thương mại (Điều 5)
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và phù hợp với đặc thù phát triển đô thị của tỉnh Bắc Kạn, quy định về nghĩa vụ nhà ở xã hội trong các dự án nhà ở thương mại được xác định cụ thể như sau:
- Miễn nghĩa vụ dành quỹ đất nhà ở xã hội tại đô thị loại IV và V: Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được triển khai tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chủ đầu tư không bắt buộc phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội. Đồng thời, chủ đầu tư cũng không phải bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư hạ tầng ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án, hoặc nộp khoản tiền tương đương giá trị quỹ đất này để phát triển nhà ở xã hội.
- Trách nhiệm quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Bắc Kạn sẽ căn cứ vào nhu cầu thực tế của các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội tại từng địa phương và trong từng giai đoạn cụ thể để chủ động bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội. Vị trí của các dự án nhà ở xã hội phải được xác định rõ ràng trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết và kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh.
2. Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa các cơ quan quản lý (Điều 6)
Để bảo đảm tính thống nhất, chính xác của các thông tin về nhà ở và đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở, quy định thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan quản lý nhà ở các cấp:
- Phối hợp ở cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với những thửa đất có nhà ở đã được cấp quyền sở hữu (thuộc thẩm quyền cấp của UBND tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) cho Sở Xây dựng.
- Phối hợp ở cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về Giấy chứng nhận đối với những thửa đất có nhà ở đã được cấp quyền sở hữu theo thẩm quyền của UBND cấp huyện cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
- Chế độ và thời hạn báo cáo: Việc cung cấp thông tin, dữ liệu được thực hiện theo chế độ định kỳ hằng quý. Thời hạn hoàn thành việc cung cấp thông tin là trước ngày 10 của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo của quý báo cáo.
- Nội dung thông tin: Việc ghi nhận loại nhà ở và cấp nhà ở trong Giấy chứng nhận phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Nhà ở năm 2023.
3. Phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương (Điều 7)
Quy định phân định rõ ràng quyền hạn, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Xây dựng: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại và nhà ở xã hội theo thẩm quyền; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện quy định; tổng hợp tình hình thực tế để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu về tình hình cấp Giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng để thiết lập và quản lý hồ sơ nhà ở.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai; chủ động tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý ngành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện quy định chi tiết trên địa bàn quản lý; chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin nhà ở; kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để gửi Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2024/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2022/BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình; Thông tư 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 5; điểm c, khoản 3, Điều 57; khoản 3, Điều 83; khoản 2, Điều 120 Luật Nhà ở năm 2023 để áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng dự án nhà ở thương mại; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở
Điều 3. Quy định việc phát triển nhà ở theo dự án quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Nhà ở năm 2023
1. Đối với khu vực đô thị, việc phát triển nhà ở thực hiện theo khoản 4 Điều 5 Luật Nhà ở năm 2023.
2. Đối với khu vực không phải là đô thị thì không bắt buộc phải phát triển nhà ở theo dự án, nhưng khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.
Điều 4. Điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân
Đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình; Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Điều 5. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở năm 2023
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV, loại V trên địa bàn tỉnh không bắt buộc phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhu cầu của các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội của từng địa phương, từng giai đoạn, bố trí quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội. Vị trí dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được xác định trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết và kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh.
Điều 6. Việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở
1. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với những thửa đất có nhà ở đã được cấp quyền sở hữu theo thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cho Sở Xây dựng.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với những thửa đất có nhà ở đã được cấp quyền sở hữu theo thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng để đảm bảo thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
3. Chế độ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
a) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hằng quý.
b) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.
4. Nội dung ghi trong Giấy chứng nhận loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định khoản 3 Điều 9 của Luật Nhà ở 2023.
Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
1. Sở Xây dựng:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội theo thẩm quyền; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các nội dung tại Quy định này và các nội dung có liên quan.
b) Tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với những thửa đất có nhà ở đã được cấp quyền sở hữu theo khoản 2 Điều 6 Quy định này và các nội dung khác có liên quan.
b) Kịp thời cung cấp thông tin về nhà ở cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ nhà ở.
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn được giao, phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Triển khai, phối hợp thực hiện Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh.
b) Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
c) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ tại khoản 2 Điều 6 Quy định này./.
Quyết định 27/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 27/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Nguyễn Đăng Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
