Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2019 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ giao thông đường thủy nội địa, đảm bảo quyền lợi của người dân và trách nhiệm của các đơn vị khai thác bến bãi.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Số hiệu: 27/2019/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
- Ngày ban hành: 27/11/2019.
- Ngày có hiệu lực: 07/12/2019.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà (gọi chung là giá dịch vụ sử dụng phà) đối với người và các loại phương tiện tham gia giao thông khi vượt sông tại các bến phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Quy định này áp dụng cho cả các bến phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư xây dựng, tổ chức hoạt động, quản lý và khai thác các bến phà thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Người đi bộ, người điều khiển phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự khi qua phà (trừ các trường hợp đặc biệt được miễn phí).
- Các đối tượng được miễn thu giá dịch vụ sử dụng phà (Điều 2)
Nhằm bảo đảm an ninh, quốc phòng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội, tỉnh Bạc Liêu quy định miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà đối với các đối tượng sau:
- Xe chữa cháy đang trên đường đi làm nhiệm vụ.
- Xe hộ đê; xe đang thực hiện nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc các xe làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
- Xe cứu thương và các loại phương tiện khác đang chở người bị nạn đi cấp cứu.
- Xe phục vụ lực lượng quốc phòng, an ninh đang đi làm nhiệm vụ.
- Xe và người tham gia trong đoàn xe tang.
- Đoàn xe có xe cảnh sát giao thông dẫn đường.
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị y tế, vật tư, hàng hóa cứu trợ đến những vùng bị thiên tai hoặc vùng có dịch bệnh.
- Người đi bộ và phương tiện đi lại cá nhân của thương binh, bệnh binh, người khuyết tật và trẻ em dưới 6 tuổi.
- Quy định chung về mức giá dịch vụ sử dụng phà (Điều 3)
- Mức giá qua phà được áp dụng thống nhất suốt ngày và đêm (không phân biệt giá ngày hay đêm).
- Mức giá quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi qua phà.
- Đối với xe môtô, xe gắn máy, xe đạp, xe đạp điện: Mức giá đã bao gồm tối đa 02 người ngồi trên xe.
- Đối với xe ô tô: Mức giá quy định đã bao gồm toàn bộ hành khách ngồi trên xe.
- Biểu giá dịch vụ sử dụng phà đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (Khung giá)
Đối với các bến phà đầu tư bằng ngân sách nhà nước, mức thu được áp dụng theo khung giá (tối thiểu và tối đa) tùy thuộc vào khoảng cách giữa hai đầu bến:
- Bến khách ngang sông có khoảng cách dưới 150 mét:
- Người đi bộ: Từ 500 đến 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: Từ 1.000 đến 2.000 đồng/lượt.
- Người và xe mô tô, xe gắn máy: Từ 3.000 đến 4.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi: Từ 13.000 đến 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 đến 16 chỗ ngồi: Từ 17.000 đến 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 đến 30 chỗ ngồi: Từ 22.000 đến 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: Từ 26.000 đến 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: Từ 17.000 đến 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 đến 5 tấn: Từ 22.000 đến 25.000 đồng/lượt.
- Bến khách ngang sông có khoảng cách từ 150 mét đến dưới 300 mét:
- Người đi bộ: Từ 500 đến 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: Từ 2.000 đến 3.000 đồng/lượt.
- Người và xe mô tô, xe gắn máy: Từ 3.000 đến 5.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi: Từ 13.000 đến 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 đến 16 chỗ ngồi: Từ 17.000 đến 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 đến 30 chỗ ngồi: Từ 22.000 đến 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: Từ 26.000 đến 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: Từ 17.000 đến 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 đến 5 tấn: Từ 22.000 đến 25.000 đồng/lượt.
- Bến khách ngang sông có khoảng cách từ 300 mét đến 500 mét:
- Người đi bộ: Từ 500 đến 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: Từ 3.000 đến 4.000 đồng/lượt.
- Người và xe mô tô, xe gắn máy: Từ 4.000 đến 5.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi: Từ 15.000 đến 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 đến 16 chỗ ngồi: Từ 21.000 đến 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 đến 30 chỗ ngồi: Từ 26.000 đến 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: Từ 30.000 đến 35.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: Từ 20.000 đến 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 đến 5 tấn: Từ 26.000 đến 30.000 đồng/lượt.
- Bến khách ngang sông có khoảng cách từ 500 mét trở lên:
- Người đi bộ: Từ 500 đến 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: Từ 4.000 đến 5.000 đồng/lượt.
- Người và xe mô tô, xe gắn máy: Từ 5.000 đến 6.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi: Từ 20.000 đến 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 đến 16 chỗ ngồi: Từ 25.000 đến 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 đến 30 chỗ ngồi: Từ 30.000 đến 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: Từ 35.000 đến 40.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: Từ 20.000 đến 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 đến 5 tấn: Từ 30.000 đến 35.000 đồng/lượt.
- Biểu giá dịch vụ sử dụng phà đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (Giá tối đa)
Đối với các bến phà xã hội hóa, đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, mức thu thực tế không được vượt quá mức giá tối đa sau:
- Bến khách ngang sông có khoảng cách dưới 150 mét:
- Người đi bộ: Tối đa 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: Tối đa 2.000 đồng/lượt.
- Người và xe mô tô, xe gắn máy: Tối đa 4.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi: Tối đa 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 đến 16 chỗ ngồi: Tối đa 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 đến 30 chỗ ngồi: Tối đa 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: Tối đa 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: Tối đa 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 đến 5 tấn: Tối đa 25.000 đồng/lượt.
- Bến khách ngang sông có khoảng cách từ 150 mét đến dưới 300 mét:
- Người đi bộ: Tối đa 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: Tối đa 3.000 đồng/lượt.
- Người và xe mô tô, xe gắn máy: Tối đa 5.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi: Tối đa 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 đến 16 chỗ ngồi: Tối đa 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 đến 30 chỗ ngồi: Tối đa 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: Tối đa 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: Tối đa 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 đến 5 tấn: Tối đa 25.000 đồng/lượt.
- Bến khách ngang sông có khoảng cách từ 300 mét đến 500 mét:
- Người đi bộ: Tối đa 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: Tối đa 4.000 đồng/lượt.
- Người và xe mô tô, xe gắn máy: Tối đa 6.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi: Tối đa 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 đến 16 chỗ ngồi: Tối đa 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 đến 30 chỗ ngồi: Tối đa 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: Tối đa 35.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: Tối đa 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 đến 5 tấn: Tối đa 30.000 đồng/lượt.
- Bến khách ngang sông có khoảng cách từ 500 mét trở lên:
- Người đi bộ: Tối đa 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: Tối đa 5.000 đồng/lượt.
- Người và xe mô tô, xe gắn máy: Tối đa 7.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi: Tối đa 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 đến 16 chỗ ngồi: Tối đa 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 đến 30 chỗ ngồi: Tối đa 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: Tối đa 40.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: Tối đa 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 đến 5 tấn: Tối đa 35.000 đồng/lượt.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (Điều 4)
- Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá tại các bến phà.
- Các đơn vị quản lý, khai thác bến phà:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng thông tin về mức giá dịch vụ, đối tượng phải thanh toán và các đối tượng được miễn phí tại khu vực dễ quan sát của bến phà.
- Đối với bến phà đầu tư bằng ngân sách nhà nước: Mức giá cụ thể áp dụng trong khung giá quy định do chủ đầu tư quyết định nhưng phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Sở Tài chính. Khi áp dụng mức giá cụ thể, chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã nơi bến phà hoạt động để theo dõi, giám sát.
- Điều khoản thi hành (Điều 5)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2019.
- Bãi bỏ Khoản 1, Mục I, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích nộp ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2019/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 27 tháng 11 năm 2019 |
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/ND-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 777/TTr-SGTVT ngày 08/11/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà (sau đây gọi chung là giá dịch vụ sử dụng phà) cho người và phương tiện tham gia giao thông khi qua các bến phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng.
a) Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư xây dựng, hoạt động và quản lý, khai thác các bến phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được thu theo mức giá quy định tại Quyết định này.
b) Người đi bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự phải trả tiền theo mức giá quy định tại Điều 3, trừ các đối tượng được quy định tại
Điều 2. Các đối tượng được miễn thu giá dịch vụ sử dụng phà.
1. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.
2. Xe hộ đê; xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
3. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị nạn đến nơi cấp cứu.
4. Xe phục vụ quốc phòng, an ninh đang đi làm nhiệm vụ.
5. Xe và người của đoàn xe tang.
6. Đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường.
7. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thiên tai, những vùng có dịch bệnh.
8. Người và phương tiện đi lại của thương binh, bệnh binh, người khuyết tật, trẻ em dưới 6 tuổi.
Điều 3. Quy định giá dịch vụ sử dụng phà.
1. Mức giá qua phà được áp dụng suốt ngày và đêm.
2. Các mức giá được tính đã bao gồm thuế GTGT, bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi qua phà. Đối với xe môtô, xe gắn máy, xe đạp, xe đạp điện được chở 02 người trên xe; đối với xe ô tô, mức giá bao gồm hành khách trên xe.
a) Giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (theo khung giá):
| TT | Người và phương tiện | Khung giá (đồng/lượt) | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | ||
| I | Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến dưới 150 mét | ||
| 1 | Người đi bộ | 500 | 1.000 |
| 2 | Người và xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 2.000 |
| 3 | Người và xe mô tô, xe gắn máy | 3.000 | 4.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 4 - 7 chổ ngồi | 13.000 | 15.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 7 - 16 chổ ngồi | 17.000 | 20.000 |
| 6 | Xe ô tô từ 16 - 30 chổ | 22.000 | 25.000 |
| 7 | Xe ô tô từ trên 30 chổ | 26.000 | 30.000 |
| 8 | Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn | 17.000 | 20.000 |
| 9 | Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 - 5tấn | 22.000 | 25.000 |
| II | Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 150 mét đến dưới 300 mét | ||
| 1 | Người đi bộ | 500 | 1.000 |
| 2 | Người và xe đạp, xe đạp điện | 2.000 | 3.000 |
| 3 | Người và xe mô tô, xe gắn máy | 3.000 | 5.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 4 - 7 chổ ngồi | 13.000 | 15.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 7 - 16 chổ ngồi | 17.000 | 20.000 |
| 6 | Xe ô tô từ 16 - 30 chổ | 22.000 | 25.000 |
| 7 | Xe ô tô từ trên 30 chổ | 26.000 | 30.000 |
| 8 | Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn | 17.000 | 20.000 |
| 9 | Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 - 5tấn | 22.000 | 25.000 |
| III | Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 300 mét đến 500 mét | ||
| 1 | Người | 500 | 1.000 |
| 2 | Người và xe đạp, xe đạp điện | 3.000 | 4.000 |
| 3 | Người và xe môtô, xe gắn máy | 4.000 | 5.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi | 15.000 | 20.000 |
| 5 | Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi | 21.000 | 25.000 |
| 6 | Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi | 26.000 | 30.000 |
| 7 | Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi | 30.000 | 35.000 |
| 8 | Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn | 20.000 | 25.000 |
| 9 | Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn | 26.000 | 30.000 |
| IV | Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 500 mét trở lên | ||
| 1 | Người | 500 | 1.000 |
| 2 | Người và xe đạp, xe đạp điện | 4.000 | 5.000 |
| 3 | Người và xe môtô, xe gắn máy | 5.000 | 6.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi | 20.000 | 25.000 |
| 5 | Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi | 25.000 | 30.000 |
| 6 | Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi | 30.000 | 35.000 |
| 7 | Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi | 35.000 | 40.000 |
| 8 | Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn | 20.000 | 25.000 |
| 9 | Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn | 30.000 | 35.000 |
b) Giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (giá tối đa):
| STT | Người và phương tiện | Giá tối đa (đồng/lượt) |
| I | Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến dưới 150 mét | |
| 1 | Người đi bộ | 1.000 |
| 2 | Người và xe đạp, xe đạp điện | 2.000 |
| 3 | Người và xe mô tô, xe gắn máy | 4.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 4 - 7 chổ ngồi | 15.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 7 - 16 chổ ngồi | 20.000 |
| 6 | Xe ô tô từ 16 - 30 chổ | 25.000 |
| 7 | Xe ô tô từ trên 30 chổ | 30.000 |
| 8 | Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn | 20.000 |
| 9 | Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 - 5tấn | 25.000 |
| II | Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 150 mét đến dưới 300 mét | |
| 1 | Người đi bộ | 1.000 |
| 2 | Người và xe đạp, xe đạp điện | 3.000 |
| 3 | Người và xe mô tô, xe gắn máy | 5.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 4 - 7 chổ ngồi | 15.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 7 - 16 chổ ngồi | 20.000 |
| 6 | Xe ô tô từ 16 - 30 chổ | 25.000 |
| 7 | Xe ô tô từ trên 30 chổ | 30.000 |
| 8 | Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn | 20.000 |
| 9 | Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 - 5tấn | 25.000 |
| III | Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 300 mét đến 500 mét | |
| 1 | Người | 1.000 |
| 2 | Người và xe đạp, xe đạp điện | 4.000 |
| 3 | Người và xe môtô, xe gắn máy | 6.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi | 20.000 |
| 5 | Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi | 25.000 |
| 6 | Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi | 30.000 |
| 7 | Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi | 35.000 |
| 8 | Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn | 25.000 |
| 9 | Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn | 30.000 |
| IV | Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 500 mét trở lên | |
| 1 | Người | 1.000 |
| 2 | Người và xe đạp, xe đạp điện | 5.000 |
| 3 | Người và xe môtô, xe gắn máy | 7.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi | 25.000 |
| 5 | Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi | 30.000 |
| 6 | Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi | 35.000 |
| 7 | Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi | 40.000 |
| 8 | Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn | 30.000 |
| 9 | Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn | 35.000 |
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này; tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý giá tại các bến phà theo quy định.
2. Các bến phà (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo quy định của pháp luật. Đồng thời, thực hiện công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán, đối tượng miễn giá dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà theo quy định.
3. Đối với các bến được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng mức giá cụ thể trong khung giá quy định tại
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2019 và bãi bỏ Khoản 1, Mục I, Phụ lục 1 Danh mục mức thu các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích nộp ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 08/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 50/2014/TT-BGTVT quản lý cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 31/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 12Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 13Quyết định 08/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 27/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/11/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Vương Phương Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
