Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ đường thủy nội địa, bảo đảm quyền lợi của người dân và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường thủy tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Số hiệu: 13/2018/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lê Thành Trí.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 22 tháng 6 năm 2018.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; đồng thời quy định mức giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư, xây dựng, hoạt động và khai thác các bến đò, phà thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Đồng thời, áp dụng đối với người đi bộ, các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự khi sử dụng dịch vụ (trừ các trường hợp được miễn, giảm).
- Đối tượng được miễn, giảm giá dịch vụ (Điều 2)
Các trường hợp được miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng đò, phà được thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng đối tượng cụ thể.
- Nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ (Điều 3)
- Mức giá qua đò, phà được áp dụng thống nhất cho cả ngày và đêm.
- Mức giá quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi qua đò, phà.
- Riêng đối với phương tiện xe ô tô, mức giá quy định không bao gồm hành khách đi trên xe (hành khách trên xe phải mua vé riêng theo quy định).
- Khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà đầu tư bằng ngân sách nhà nước (Giá tối thiểu - Tối đa)
Khung giá được phân chia chi tiết theo khoảng cách giữa hai đầu bến và loại đối tượng sử dụng dịch vụ:
- Khoảng cách dưới 300 mét:
- Hành khách đi bộ: 1.000 - 2.000 đồng/lượt (Vé tháng: 20.000 - 40.000 đồng/tháng).
- Hành khách đi xe đạp: 2.000 - 3.000 đồng/lượt (Vé tháng: 40.000 - 60.000 đồng/tháng).
- Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 2 người thì người thứ hai mua vé hành khách): 3.000 - 4.000 đồng/lượt (Vé tháng: 60.000 - 80.000 đồng/tháng).
- Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế: 14.000 - 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế: 19.000 - 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế: 24.000 - 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 30 ghế trở lên: 29.000 - 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn: 19.000 - 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: 24.000 - 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn: 29.000 - 30.000 đồng/lượt.
- Thuê bao nguyên chuyến: 59.000 - 60.000 đồng/chuyến.
- Hàng hóa từ 50 kg trở lên: 1.000 - 2.000 đồng/01 đơn vị tính 50 kg/lượt.
- Khoảng cách từ 300 mét đến dưới 1.000 mét:
- Hành khách đi bộ: 2.000 - 3.000 đồng/lượt (Vé tháng: 40.000 - 60.000 đồng/tháng).
- Hành khách đi xe đạp: 3.000 - 4.000 đồng/lượt (Vé tháng: 60.000 - 80.000 đồng/tháng).
- Hành khách đi xe gắn máy: 5.000 - 6.000 đồng/lượt (Vé tháng: 80.000 - 100.000 đồng/tháng).
- Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế: 29.000 - 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế: 39.000 - 40.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế: 49.000 - 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 30 ghế trở lên: 59.000 - 60.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn: 34.000 - 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: 49.000 - 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn: 59.000 - 60.000 đồng/lượt.
- Thuê bao nguyên chuyến: 119.000 - 120.000 đồng/chuyến.
- Hàng hóa từ 50 kg trở lên: 2.000 - 3.000 đồng/01 đơn vị tính 50 kg/lượt.
- Khoảng cách từ 1.000 mét đến dưới 3.000 mét:
- Hành khách đi bộ: 3.000 - 4.000 đồng/lượt (Vé tháng: 60.000 - 80.000 đồng/tháng).
- Hành khách đi xe đạp: 4.000 - 5.000 đồng/lượt (Vé tháng: 80.000 - 100.000 đồng/tháng).
- Hành khách đi xe gắn máy: 7.000 - 8.000 đồng/lượt (Vé tháng: 100.000 - 120.000 đồng/tháng).
- Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế: 39.000 - 40.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế: 49.000 - 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế: 59.000 - 60.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 30 ghế trở lên: 69.000 - 70.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn: 44.000 - 45.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: 59.000 - 60.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn: 69.000 - 70.000 đồng/lượt.
- Thuê bao nguyên chuyến: 159.000 - 160.000 đồng/chuyến.
- Hàng hóa từ 50 kg trở lên: 3.000 - 4.000 đồng/01 đơn vị tính 50 kg/lượt.
- Khoảng cách từ 3.000 mét trở lên:
- Hành khách đi bộ: 4.000 - 5.000 đồng/lượt (Vé tháng: 80.000 - 100.000 đồng/tháng).
- Hành khách đi xe đạp: 5.000 - 6.000 đồng/lượt (Vé tháng: 100.000 - 120.000 đồng/tháng).
- Hành khách đi xe gắn máy: 9.000 - 10.000 đồng/lượt (Vé tháng: 180.000 - 200.000 đồng/tháng).
- Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế: 49.000 - 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế: 59.000 - 60.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế: 69.000 - 70.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 30 ghế trở lên: 79.000 - 80.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn: 54.000 - 55.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: 69.000 - 70.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn: 79.000 - 80.000 đồng/lượt.
- Thuê bao nguyên chuyến: 199.000 - 200.000 đồng/chuyến.
- Hàng hóa từ 50 kg trở lên: 4.000 - 5.000 đồng/01 đơn vị tính 50 kg/lượt.
- Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Đối với các bến đò, phà xã hội hóa (ngoài ngân sách), mức giá tối đa được quy định tương ứng với mức giá trần (tối đa) của khung giá bến đò, phà đầu tư bằng ngân sách nhà nước nêu trên:
- Khoảng cách dưới 300 mét: Giá tối đa cho hành khách đi bộ là 2.000 đồng/lượt (vé tháng 40.000 đồng); xe đạp là 3.000 đồng/lượt (vé tháng 60.000 đồng); xe gắn máy là 4.000 đồng/lượt (vé tháng 80.000 đồng); xe ô tô từ 4-5 ghế là 15.000 đồng/lượt; xe ô tô tải dưới 2,5 tấn là 20.000 đồng/lượt; thuê bao chuyến là 60.000 đồng/chuyến.
- Khoảng cách từ 300 mét đến dưới 1.000 mét: Giá tối đa cho hành khách đi bộ là 3.000 đồng/lượt (vé tháng 60.000 đồng); xe đạp là 4.000 đồng/lượt (vé tháng 80.000 đồng); xe gắn máy là 6.000 đồng/lượt (vé tháng 100.000 đồng); xe ô tô từ 4-5 ghế là 30.000 đồng/lượt; xe ô tô tải dưới 2,5 tấn là 35.000 đồng/lượt; thuê bao chuyến là 120.000 đồng/chuyến.
- Khoảng cách từ 1.000 mét đến dưới 3.000 mét: Giá tối đa cho hành khách đi bộ là 4.000 đồng/lượt (vé tháng 80.000 đồng); xe đạp là 5.000 đồng/lượt (vé tháng 100.000 đồng); xe gắn máy là 8.000 đồng/lượt (vé tháng 120.000 đồng); xe ô tô từ 4-5 ghế là 40.000 đồng/lượt; xe ô tô tải dưới 2,5 tấn là 45.000 đồng/lượt; thuê bao chuyến là 160.000 đồng/chuyến.
- Khoảng cách từ 3.000 mét trở lên: Giá tối đa cho hành khách đi bộ là 5.000 đồng/lượt (vé tháng 100.000 đồng); xe đạp là 6.000 đồng/lượt (vé tháng 120.000 đồng); xe gắn máy là 10.000 đồng/lượt (vé tháng 200.000 đồng); xe ô tô từ 4-5 ghế là 50.000 đồng/lượt; xe ô tô tải dưới 2,5 tấn là 55.000 đồng/lượt; thuê bao chuyến là 200.000 đồng/chuyến.
- Điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng đò, phà (Điều 4)
Việc điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 5)
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ:
- Thực hiện lập và giao hóa đơn (vé qua phà) cho đối tượng sử dụng dịch vụ theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng hóa đơn.
- Niêm yết công khai giá dịch vụ của từng loại phương tiện, hàng hóa tại địa điểm thu tiền ở vị trí thuận tiện, dễ quan sát.
- Thu đúng mức giá đã niêm yết, không tự ý tăng giá trái quy định.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:
- Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này; phối hợp với các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về giá và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Cơ quan Thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị kinh doanh thực hiện kê khai thuế và sử dụng hóa đơn dịch vụ đò, phà đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành (Điều 6)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2018.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2018/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
V/V QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, cấp phép đầu tư xây dựng, hoạt động và quản lý, khai thác các bến đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được thu theo mức giá quy định tại Quyết định này.
b) Người đi bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự phải trả tiền theo mức giá quy định tại Điều 3, trừ các đối tượng được quy định tại
Điều 2. Đối tượng được miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng đò, phà
Thực hiện theo quy định đối với các trường hợp được miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng đò, phà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng đò, phà
1. Mức giá qua đò, phà được áp dụng ngày và đêm.
2. Các mức giá được tính đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi qua đò, phà; đối với xe ô tô, mức giá không bao gồm hành khách trên xe.
3. Giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (theo khung giá).
| Số thứ tự | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Khung giá | |
| Tối thiểu | Tối đa | |||
| I | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến dưới 300 mét | |||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 1.000 | 2.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 20.000 | 40.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 2.000 | 3.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 40.000 | 60.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 3.000 | 4.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 | 80.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 14.000 | 15.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 19.000 | 20.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 24.000 | 25.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 29.000 | 30.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 19.000 | 20.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 24.000 | 25.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 29.000 | 30.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 59.000 | 60.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 1.000 | 2.000 |
| II | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 300 mét đến dưới 1.000 mét | |||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 2.000 | 3.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 40.000 | 60.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 3.000 | 4.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 | 80.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 5.000 | 6.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 | 100.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 29.000 | 30.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 39.000 | 40.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 49.000 | 50.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 34.000 | 35.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 49.000 | 50.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 119.000 | 120.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 2.000 | 3.000 |
| III | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 1.000 mét đến dưới 3.000 mét | |||
| 1 | Hành khách | đồng/Iượt | 3.000 | 4.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 | 80.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 4.000 | 5.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 | 100.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 7.000 | 8.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 | 120.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 39.000 | 40.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 49.000 | 50.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 69.000 | 70.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 44.000 | 45.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 69.000 | 70.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 159.000 | 160.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 3.000 | 4.000 |
| IV | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 3.000 mét trở lên | |||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 4.000 | 5.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 | 100.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 5.000 | 6.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 | 120.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 9.000 | 10.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 180.000 | 200.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 49.000 | 50.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 59.000 | 60.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 69.000 | 70.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 79.000 | 80.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 54.000 | 55.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 69.000 | 70.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 79.000 | 80.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 199.000 | 200.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 4.000 | 5.000 |
4. Giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (giá tối đa):
| Số thứ tự | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Giá tối đa |
| I | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến dưới 300 mét | ||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 2.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 40.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 3.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 4.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 15.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 20.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 25.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 30.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 20.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 25.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 30.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 60.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 2.000 |
| II | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 300 mét đến dưới 1.000 mét | ||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 3.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 4.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 6.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 30.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 40.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 50.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 60.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 35.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 50.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 60.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 120.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 3.000 |
| III | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 1.000 mét đến dưới 3.000 mét | ||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 4.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 80.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 5.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 8.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 120.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 40.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 50.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 60.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 70.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 45.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 60.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 160.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 4.000 |
| IV | Đối với đò, phà có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 3.000 mét trở lên | ||
| 1 | Hành khách | đồng/lượt | 5.000 |
| 2 | Hành khách mua vé tháng | đồng/tháng | 100.000 |
| 3 | Hành khách đi xe đạp | đồng/lượt | 6.000 |
| 4 | Hành khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 120.000 |
| 5 | Hành khách đi xe gắn máy (nếu đi 02 người thì người còn lại phải mua vé theo giá hành khách) | đồng/lượt | 10.000 |
| 6 | Hành khách đi xe gắn máy mua vé tháng | đồng/tháng | 200.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 4 đến 5 ghế | đồng/lượt | 50.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 6 đến dưới 12 ghế | đồng/lượt | 60.000 |
| 9 | Xe ô tô từ 12 đến dưới 30 ghế | đồng/Iượt | 70.000 |
| 10 | Xe ô tô từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 80.000 |
| 11 | Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn | đồng/lượt | 55.000 |
| 12 | Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 13 | Xe ô tô tải từ 5 tấn đến 8 tấn | đồng/lượt | 80.000 |
| 14 | Trường hợp cần thuê bao chuyến | đồng/chuyến | 200.000 |
| 15 | Hàng hóa từ 50 kg trở lên (tùy theo trọng lượng, đơn vị tính: đồng/01 đơn vị tính 50 kg) | đồng/kg/lượt | 5.000 |
Điều 4. Điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng đò, phà
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.
1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà có trách nhiệm lập và giao hóa đơn (vé qua phà) cho đối tượng trả tiền dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ của từng loại xe, hàng hóa tại thời điểm thu tiền, ở vị trí thuận tiện để các đối tượng trả tiền dịch vụ dễ nhận thấy và thu đúng mức thu tiền dịch vụ đã được niêm yết; thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này; đồng thời phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng tổ chức kiểm tra việc chấp hành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
3. Cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2018.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do địa phương quản lý
- 2Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 3353/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Quyết định 354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do địa phương quản lý
- 9Quyết định 52/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 10Quyết định 3353/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 13/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 13/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/05/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Lê Thành Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
