Tóm tắt Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 27/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 8 năm 2017. Văn bản quy định chi tiết về việc quản lý, công bố, phổ biến và khai thác thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và thống nhất của dữ liệu thống kê phục vụ quản lý nhà nước và nhu cầu của xã hội.
- Các loại thông tin thống kê nghiêm cấm phổ biến
Quy chế xác định rõ 04 nhóm thông tin thống kê thuộc diện cấm phổ biến bao gồm:
- Thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật Nhà nước theo quy định pháp luật.
- Thông tin thống kê gắn liền với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân khi chưa được sự đồng ý của chính tổ chức, cá nhân đó.
- Thông tin thống kê không bảo đảm chất lượng quy định và những thông tin đã bị làm sai lệch.
- Thông tin thống kê phục vụ lợi ích riêng của tổ chức, cá nhân gây phương hại đến lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của bên khác.
- Phương thức và Lịch phổ biến thông tin thống kê
Hoạt động phổ biến thông tin thống kê được chuẩn hóa qua các phương thức và kế hoạch cụ thể:
- Phương thức phổ biến: Thông qua các ấn phẩm in giấy hoặc thiết bị lưu trữ điện tử (đĩa DVD, CD-ROM); đăng tải báo cáo tình hình kinh tế - xã hội (tháng, quý, năm) trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang/cổng thông tin điện tử của sở, ngành; hoặc tổ chức họp báo, hội nghị.
- Lịch phổ biến thông tin: Phải thể hiện rõ tên loại thông tin, thời điểm phổ biến, mức độ hoàn thành (ước tính, sơ bộ, chính thức), hình thức thực hiện và đơn vị phụ trách. Lịch phổ biến cho năm sau phải được các cơ quan liên quan công bố công khai trên trang thông tin điện tử trước ngày 15 tháng 12 của năm trước.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh
Quy chế phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm cơ quan trong việc biên soạn và công bố thông tin thống kê:
- Cục Thống kê tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin thống kê chính thức; công khai Lịch phổ biến; hướng dẫn, theo dõi các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện/xã về hệ thống chỉ tiêu thống kê. Cục Thống kê có nhiệm vụ cung cấp thông tin thường xuyên cho Lãnh đạo Đảng, HĐND, UBND tỉnh, các sở, ngành, đoàn thể và lãnh đạo chủ chốt cấp huyện.
- Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, thành phố: Cung cấp đầy đủ thông tin thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã cho Cục Thống kê để biên soạn. Các sở, ban, ngành chịu trách nhiệm phổ biến thông tin do đơn vị mình phụ trách và công khai Lịch phổ biến thông tin trước ngày 15/12 hàng năm.
- Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin
Quy chế tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận dữ liệu nhưng đồng thời gắn liền với nghĩa vụ sử dụng đúng pháp luật:
- Quyền hạn: Được tự do tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin thống kê do tỉnh phổ biến; có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước minh bạch về khái niệm, phạm vi thu thập, phương pháp tính, nguồn thông tin và mức độ hoàn chỉnh của dữ liệu; có quyền khiếu nại khi các cơ quan không tuân thủ quy định về Lịch phổ biến.
- Trách nhiệm: Phản ánh nhu cầu thông tin; bảo vệ tính trung thực, khách quan của dữ liệu; bắt buộc ghi rõ nguồn gốc thông tin khi trích dẫn; không sử dụng dữ liệu thống kê vào các mục đích gây hại cho lợi ích công cộng, quốc gia hoặc bên khác; tự nâng cao kỹ năng tìm kiếm và sử dụng thông tin.
- Quy định đối với việc cung cấp thông tin trước thời hạn: Trường hợp có nhu cầu đột xuất cần thông tin trước Lịch phổ biến, tổ chức/cá nhân phải đăng ký trước và cam kết chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, nghiệp vụ nội bộ; tuyệt đối không cung cấp cho bên thứ ba hoặc làm sai lệch thông tin. Nếu công bố tài liệu có dùng thông tin trước thời hạn, phải phối hợp với cơ quan thống kê rà soát, cập nhật lại theo Lịch công bố chính thức nhằm đảm bảo tính thống nhất pháp lý.
- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo nghiệp vụ
Giao Cục Thống kê tỉnh Hà Nam làm cơ quan thường trực, giúp UBND tỉnh thống nhất chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế. Trong quá trình áp dụng, nếu xuất hiện khó khăn hoặc bất cập, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Cục Thống kê để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2017/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 10 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Hà Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 8 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định đối tượng áp dụng, nguyên tắc, nội dung, phương thức, thời gian và trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, người làm công tác thống kê trên địa bàn tỉnh Hà Nam, bao gồm:
a) Cục Thống kê tỉnh; Chi cục Thống kê huyện, thành phố;
b) Các Sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các huyện, thành phố;
c) Người làm công tác thống kê tại điểm a, b khoản 1 Điều này; Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh (gọi chung là đối tượng sử dụng thông tin thống kê).
Điều 3. Nguyên tắc phổ biến
1. Việc phổ biến thông tin thống kê Nhà nước phải tiến hành có tổ chức, theo quy định của Luật Thống kê, chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
2. Có sự phân công, phân cấp, rõ ràng; xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện các hoạt động phổ biến thông tin thống kê.
3. Thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh thu thập, tổng hợp bảo đảm được phổ biến kịp thời, đầy đủ, khách quan, minh bạch và phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm việc tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin thống kê Nhà nước đã phổ biến dễ dàng, thuận tiện, bình đẳng và hiệu quả. Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng hiện có về nguồn thông tin thống kê và các nguồn lực khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Loại thông tin thống kê được phổ biến
1. Loại thông tin thống kê do Cục Thống kê phổ biến
a) Thông tin thống kê quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc trách nhiệm phổ biến;
b) Thông tin thống kê thuộc Báo cáo thống kê ước tính phản ánh tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, năm (gọi tắt là Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội);
c) Thông tin thống kê thuộc Báo cáo thống kê chính thức hàng năm;
d) Thông tin thống kê thuộc Niên giám thống kê biên soạn hàng năm;
đ) Thông tin thống kê đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia và những thông tin thống kê đánh giá tác động, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khác;
e) Thông tin thống kê của các cuộc điều tra được UBND tỉnh giao chủ trì;
g) Thông tin thống kê chuyên đề, đột xuất và thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và phổ biến; Kết quả một số cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê theo quy định.
2. Loại thông tin thống kê do Sở, ban, ngành phổ biến
a) Kết quả các cuộc điều tra do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và ủy quyền Sở, ban, ngành tiến hành công bố và phổ biến (Kể cả thông tin các cuộc điều tra do đơn vị trực thuộc Sở, ngành được Chủ tịch UBND tỉnh giao thực hiện);
b) Các thông tin thuộc Sở, ban, ngành quản lý gồm: Báo cáo tháng, quý, năm, kế hoạch, quy hoạch, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất, thông tin số liệu khác do Sở, ban, ngành thực hiện hoặc được UBND tỉnh ủy quyền (trừ các thông tin thuộc hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã khi chưa được Cục Thống kê công bố).
Điều 5. Những thông tin thống kê nghiêm cấm phổ biến
1. Thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
2. Thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho phổ biến.
3. Thông tin thống kê không bảo đảm chất lượng quy định và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch.
4. Thông tin thống kê phục vụ lợi ích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
Điều 6. Phương thức phổ biến
1. Phổ biến thông tin thống kê dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc bằng các vật mang tin điện tử gồm: Đĩa DVD, CD-ROM và các vật mang tin điện tử khác.
2. Phổ biến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; các trang/cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị đối với các loại thông tin thống kê gồm: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng, quý, năm.
3. Thông qua họp báo, tổ chức hội nghị.
Điều 7. Xây dựng và công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê
1. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước quy định: Tên loại thông tin, thời gian phổ biến, mức độ hoàn thành (ước tính, sơ bộ, chính thức), hình thức phổ biến, đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến. Việc xây dựng và công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê được dùng làm căn cứ để tiến hành hoạt động phổ biến thông tin thống kê và giúp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết trước để chủ động tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phổ biến thông tin thống kê được quy định tại Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm xây dựng và công bố công khai lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước cho năm sau trước ngày 15 tháng 12 của năm trước trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Thống kê
1. Cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy chế này.
2. Công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy chế này.
3. Theo dõi, hướng dẫn các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố cung cấp thông tin thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
4. Cung cấp thường xuyên thông tin thống kê cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng do Cục Thống kê quy định hàng năm và theo từng loại thông tin, sản phẩm thông tin thống kê phổ biến trong năm, bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau:
a) Cơ quan, lãnh đạo Đảng, HĐND, UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan, tổ chức, cá nhân do Cục Thống kê quy định;
b) Lãnh đạo chủ chốt các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
1. Cung cấp thông tin thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã gửi về cơ quan thống kê theo quy định để Cục Thống kê biên soạn, công bố, phổ biến.
2. Sở ban, ngành: Chịu trách nhiệm phổ biến thông tin do đơn vị phổ biến theo quy định tại khoản 2, Điều 4 và Công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy chế này.
Điều 10. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh
1. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê
a) Tiếp cận, khai thác và sử dụng đối với thông tin thống kê Nhà nước do các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phổ biến;
b) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh công khai Danh mục sản phẩm và Lịch phổ biến thông tin thống kê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; minh bạch về nguồn thông tin, khái niệm, phạm vi thu thập, phương pháp tính toán, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ, chính thức), các điều chỉnh bổ sung và các vấn đề khác liên quan đến thông tin thống kê phổ biến;
c) Có quyền khiếu nại khi cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh không thực hiện trách nhiệm đối với những quy định tại Điều 7 Quy chế này.
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê
a) Phản ánh nhu cầu về thông tin thống kê với các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phổ biến thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh; đồng thời chủ động đề xuất giải pháp và phối hợp tổ chức thực hiện;
b) Bảo vệ tính trung thực, khách quan và tính pháp lý của thông tin thống kê đã được các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phổ biến. Khi trích dẫn và sử dụng phải ghi rõ nguồn gốc của thông tin. Không được sử dụng các thông tin thống kê do đơn vị phổ biến vào những việc gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
c) Cập nhật kiến thức thống kê và kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin thống kê để chủ động trong việc tiếp cận thông tin và nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin thống kê do các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phổ biến.
3. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đột xuất cần được cung cấp một số thông tin thống kê trước thời hạn phổ biến theo quy định trong Lịch phổ biến thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải cam kết thực hiện các quy định sau đây:
a) Đề xuất trước nhu cầu để cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có chức năng, nhiệm vụ phổ biến những thông tin thống kê này xem xét, bố trí kế hoạch đáp ứng;
b) Khi được cung cấp trước những thông tin thống kê đó chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, triển khai công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được phổ biến cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; không được sửa chữa, thay đổi thông tin được cung cấp;
c) Trong trường hợp công bố, phổ biến các tài liệu có sử dụng thông tin thống kê được cung cấp trước, nếu tiến hành trước Lịch phổ biến những thông tin thống kê đó thì phải trao đổi lại với cơ quan, đơn vị đã cung cấp để phối hợp rà soát và cập nhật thông tin thống kê mới; nếu tiến hành sau thì sử dụng thông tin thống kê được phổ biến theo Lịch phổ biến thay thế thông tin thống kê đã được cung cấp trước nhằm đảm bảo tính thống nhất và tính pháp lý của thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đồng thời phổ biến tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan để phối hợp thực hiện.
2. Giao Cục Thống kê là cơ quan thường trực, giúp UBND tỉnh thống nhất chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng văn bản hướng dẫn kế hoạch triển khai, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác phổ biến thông tin trên địa bàn tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề bất cập cần tiếp tục bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Cục Thống kê để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
- 1Quyết định 1294/QĐ-UBND-HC năm 2016 Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 2294/QĐ-UBND phê duyệt nội dung và kinh phí thực các nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và Công nghệ năm 2017 tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 5Quyết định 63/2017/QĐ-UBND về Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật thống kê 2015
- 3Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê
- 4Quyết định 1294/QĐ-UBND-HC năm 2016 Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 2294/QĐ-UBND phê duyệt nội dung và kinh phí thực các nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và Công nghệ năm 2017 tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 63/2017/QĐ-UBND về Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 27/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
