Giới thiệu chung về Quyết định 1294/QĐ-UBND-HC
Quyết định 1294/QĐ-UBND-HC năm 2016 ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành Tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Những thông tin thống kê nghiêm cấm phổ biến
Quy chế quy định nghiêm ngặt các loại thông tin thống kê không được phép phổ biến bao gồm:
- Thông tin thống kê thuộc Danh mục bí mật Nhà nước theo quy định pháp luật.
- Thông tin thống kê gắn liền với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân khi chưa được sự đồng ý của chính tổ chức, cá nhân đó.
- Thông tin thống kê không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hoặc thông tin đã bị làm sai lệch.
- Thông tin thống kê phục vụ lợi ích riêng của tổ chức, cá nhân gây phương hại đến lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
Đối tượng sử dụng và phương thức phổ biến thông tin thống kê
Đối tượng sử dụng thông tin thống kê bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin do Cục Thống kê, các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện phổ biến. Phương thức phổ biến được quy định cụ thể như sau:
- Trách nhiệm của Cục Thống kê: Thực hiện phổ biến thông tin thống kê trên Trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Tỉnh để người dùng tiếp cận, khai thác miễn phí. Việc phổ biến dưới dạng ấn phẩm in giấy hoặc vật mang tin điện tử (đĩa DVD, CD-ROM...) do Cục trưởng quyết định hàng năm. Các đối tượng ngoài quy định có nhu cầu sử dụng ấn phẩm giấy hoặc vật mang tin điện tử phải đăng ký và tự chi trả chi phí in ấn, sao chép.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phổ biến thông tin thống kê miễn phí trên Trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc Cổng thông tin điện tử của Tỉnh. Đồng thời, cung cấp thông tin dưới dạng ấn phẩm giấy hoặc vật mang tin điện tử cho Cục Thống kê để tổng hợp, biên soạn và công bố chung toàn tỉnh.
- Các hình thức phổ biến khác: Tùy theo tình hình thực tế, các cơ quan có thể áp dụng thêm các hình thức như họp báo, ra thông cáo báo chí, tổ chức thư viện, phòng đọc thống kê, trung tâm giới thiệu sản phẩm hoặc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng.
Xây dựng Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê
Sản phẩm thông tin thống kê là kết quả của hoạt động thống kê (bao gồm số liệu và bản phân tích số liệu) được thể hiện dưới dạng văn bản in hoặc thông tin điện tử. Việc xây dựng hệ thống sản phẩm phải tuân thủ các yêu cầu:
- Yêu cầu chất lượng: Sản phẩm phải đa dạng, phù hợp với từng đối tượng sử dụng, tạo thành một hệ thống thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. Thông tin phải đảm bảo tính phù hợp, kịp thời, chính xác, có khả năng giải thích, tính so sánh và tính thống nhất. Định dạng, tên sản phẩm, hệ thống chỉ tiêu và ngôn ngữ biên soạn phải được chuẩn hóa.
- Thông tin cơ bản của sản phẩm: Mỗi sản phẩm trong danh mục phải thể hiện rõ tên sản phẩm, nội dung chủ yếu, mức độ hoàn chỉnh (ước tính, sơ bộ hay chính thức), định dạng, ngôn ngữ, thời điểm, hình thức phổ biến và đơn vị chịu trách nhiệm.
- Quy trình và thời hạn thực hiện:
- Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm: Các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành danh mục sản phẩm chủ yếu cho năm kế tiếp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh và Cục Thống kê, đồng thời công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
- Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm: Cục Thống kê tổng hợp danh mục sản phẩm trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân được biết.
- Rà soát và đánh giá: Sau 6 tháng đầu năm thực hiện, các đơn vị phải rà soát tiến độ, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh và Cục Thống kê nếu có điều chỉnh, bổ sung; cuối năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện.
Xây dựng và công bố Lịch phổ biến thông tin thống kê
Lịch phổ biến thông tin thống kê là thời gian biểu ấn định việc công bố thông tin, giúp người sử dụng chủ động tiếp cận và khai thác. Quy trình thực hiện bao gồm:
- Trách nhiệm xây dựng lịch: Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hoàn thành lịch phổ biến thông tin cho năm kế tiếp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Cục Thống kê) và công bố công khai. Lịch phải nêu rõ loại thông tin, mức độ hoàn chỉnh, thời gian, hình thức và đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.
- Tổng hợp cấp tỉnh: Cục Thống kê tổng hợp lịch phổ biến của các đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và thông báo công khai rộng rãi.
- Phổ biến trước thời hạn: Trường hợp cần phổ biến thông tin sớm hơn lịch đã quy định, các Sở, ban, ngành Tỉnh phải gửi thông tin đến đơn vị chức năng để thẩm định và chỉ được phổ biến sau khi được phê duyệt.
- Rà soát định kỳ: Sau 6 tháng triển khai, các đơn vị tiến hành rà soát tiến độ thực hiện lịch phổ biến. Mọi điều chỉnh, bổ sung phải báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh và thông báo cho người sử dụng biết; cuối năm tiến hành đánh giá kết quả.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy chế xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Cục trưởng Cục Thống kê, Giám đốc các Sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này; định kỳ đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.
- Căn cứ vào Quy chế này, các cơ quan, đơn vị ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Cục Thống kê) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1294/QĐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 08 tháng 11 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành Tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1294/QĐ-UBND.HC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế quy định nguyên tắc, đối tượng, nội dung, phương thức, thời gian và trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, người làm công tác thống kê trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bao gồm:
a) Cục Thống kê Tỉnh;
b) Các Sở, ban, ngành Tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh (gọi chung là đối tượng sử dụng thông tin thống kê).
Điều 3. Nguyên tắc phổ biến thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh
1. Phổ biến thông tin thống kê Nhà nước phải tiến hành có tổ chức, theo quy định của pháp luật, chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Có sự phân công, phân cấp, rõ ràng; xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện các hoạt động phổ biến thông tin thống kê.
2. Bảo đảm thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh được thu thập, tổng hợp phổ biến kịp thời, đầy đủ, khách quan, minh bạch và phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin thống kê Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm việc tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin thống kê Nhà nước đã phổ biến được dễ dàng, thuận tiện, bình đẳng và hiệu quả. Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng hiện có về nguồn thông tin thống kê và các nguồn lực khác.
Điều 4. Loại thông tin thống kê phổ biến
1. Cục Thống kê có trách nhiệm phổ biến những thông tin thống kê sau:
a) Thông tin thống kê theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê.
b) Kết quả các cuộc điều tra thống kê được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao thực hiện.
2. Các Sở, ban, ngành Tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm phổ biến những thông tin thống kê chủ yếu sau đây:
a) Kết quả các cuộc điều tra thống kê được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao thực hiện.
b) Các thông tin thống kê thuộc đơn vị quản lý: báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; Kế hoạch hàng năm, 5 năm; Báo cáo chuyên đề, đột xuất; Quy hoạch; Thông tin, số liệu thống kê khác thuộc chức năng, nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và phổ biến (trừ các thông tin thống kê quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã khi chưa được Cục Thống kê công bố).
c) Các thông tin thống kê Nhà nước khác đã được các cơ quan có thẩm quyền công bố.
Điều 5. Những thông tin thống kê nghiêm cấm phổ biến
1. Thông tin thống kê thuộc Danh mục bí mật Nhà nước.
2. Thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho phổ biến.
3. Thông tin thống kê không bảo đảm chất lượng quy định và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch.
4. Thông tin thống kê phục vụ lợi ích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Xác định đối tượng sử dụng thông tin thống kê và phương thức phổ biến thông tin thống kê
1. Đối tượng sử dụng thông tin thống kê là cơ quan, tổ chức, cá nhân đã, đang sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng thông tin thống kê nói chung và thông tin thống kê do Cục Thống kê; các Sở, ban, ngành Tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố phổ biến nói riêng.
2. Trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê của Cục Thống kê
a) Phổ biến thông tin thống kê trên Trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Tỉnh để tất cả các đối tượng đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng miễn phí các thông tin thống kê này.
b) Việc phổ biến thông tin thống kê dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc bằng các vật mang tin điện tử như đĩa DVD, CD-ROM và các vật mang tin điện tử khác do Cục trưởng Cục Thống kê quy định hàng năm và theo từng loại thông tin, sản phẩm thông tin thống kê phổ biến trong năm.
c) Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không thuộc đối tượng được Cục trưởng Cục Thống kê quy định nếu có nhu cầu sử dụng thông tin in trên giấy hoặc bằng vật mang tin điện tử do các Cục Thống kê phổ biến thì phải đăng ký và chi trả chi phí in ấn, sao in và những chi phí khác phát sinh theo quy định.
3. Trách nhiệm phổ biến thông tin thống kê của các Sở, ban, ngành Tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố.
a) Phổ biến thông tin thống kê trên Trang thông tin điện tử của các đơn vị (đối với các đơn vị có trang thông tin điện tử) hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Tỉnh để tất cả các đối tượng đều được tiếp cận, khai thác, sử dụng miễn phí các thông tin thống kê này.
b) Cung cấp cho Cục Thống kê tỉnh dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc bằng các vật mang tin điện tử như đĩa DVD, CD-ROM và các vật mang tin điện tử khác để Cục Thống kê tổng hợp, biên soạn, công bố và phổ biến chung toàn tỉnh.
4. Cục trưởng Cục Thống kê, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế và loại thông tin thống kê để quy định thêm các hình thức phổ biến thông tin thống kê khác như: Họp báo; ra thông cáo báo chí; tổ chức thư viện, phòng đọc thống kê và trung tâm giới thiệu sản phẩm thông tin thống kê; sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện truyền thông và các hình thức phổ biến thông tin thống kê khác.
Điều 7. Xây dựng Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê
1. Sản phẩm thông tin thống kê là kết quả của hoạt động thống kê, bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó thể hiện dưới dạng văn bản in trên giấy hoặc dưới dạng thông tin điện tử.
2. Việc xây dựng Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê phải đáp ứng các mục đích, yêu cầu chủ yếu sau đây:
a) Số lượng, chủng loại sản phẩm thông tin phải đa dạng, phù hợp với từng loại tin và đối tượng sử dụng thông tin, hợp thành Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê thống nhất, đồng bộ, thiết thực, khả thi và hiệu quả; hàng năm phải tiến hành rà soát, bổ sung hoàn thiện.
b) Thông tin trong mỗi sản phẩm phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng: tính phù hợp, tính kịp thời, tính chính xác, khả năng giải thích, tính so sánh, tính thống nhất và các tiêu chuẩn chất lượng khác.
c) Định dạng sản phẩm, tên sản phẩm, hệ thống chỉ tiêu, thiết kế bảng biểu, ngôn ngữ biên soạn phải được chuẩn hóa.
3. Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê trên địa bàn Tỉnh được xây dựng hàng năm, bao gồm: Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê của Cục Thống kê, của các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
4. Trên cơ sở Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê đã xây dựng, hàng năm tiến hành lập danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu. Mỗi sản phẩm trong danh mục cần bao gồm các thông tin cơ bản sau:
(1) Tên sản phẩm;
(2) Nội dung chủ yếu;
(3) Mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ hay chính thức);
(4) Định dạng sản phẩm (dạng văn bản in trên giấy hay dạng thông tin điện tử);
(5) Ngôn ngữ biên soạn;
(6) Thời điểm phổ biến;
(7) Hình thức phổ biến;
(8) Đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến;
(9) Các thông tin cơ bản khác.
5. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoàn thành danh mục sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu sẽ biên soạn, phổ biến trong năm kế tiếp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh và Cục Thống kê để tổng hợp chung đồng thời thông báo trên Trang thông tin điện tử của các đơn vị (đối với các đơn vị có trang thông tin điện tử) hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
6. Trên cơ sở danh mục sản phẩm thông tin thống kê của các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố biên soạn, phổ biến trong năm kế tiếp, Cục Thống kê tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh trước ngày 30 tháng 11 hàng năm và thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết; đồng thời làm căn cứ theo dõi đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện.
7. Sau 6 tháng đầu năm thực hiện Kế hoạch phổ biến thông tin thống kê hàng năm, Cục Thống kê; các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phải rà soát tiến độ thực hiện. Nếu có điều chỉnh, bổ sung phải báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh, Cục Thống kê và thông báo kịp thời để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng biết. Cuối năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện.
Điều 8. Xây dựng và công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê
1. Lịch phổ biến thông tin thống kê là thời gian biểu ấn định việc phổ biến thông tin thống kê do cơ quan, tổ chức thống kê hoặc cơ quan, tổ chức phổ biến thông tin thống kê soạn thảo và công bố, được dùng làm căn cứ để tiến hành hoạt động phổ biến thông tin thống kê và giúp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết trước để chủ động tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin.
2. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng hoàn chỉnh lịch phổ biến thông tin thống kê báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Cục Thống kê) và công bố công khai Lịch phổ biến đối với những thông tin thống kê phổ biến trong năm kế tiếp. Trong Lịch phổ biến thông tin thống kê này, ngoài thời gian biểu phổ biến còn phải thông báo đầy đủ các thông tin cơ bản khác như: Loại thông tin, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ, chính thức); Thời gian và hình thức phổ biến, đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.
Trong Lịch phổ biến thông tin thống kê hàng năm, Cục Thống kê, các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện thành phố phải bảo đảm thực hiện nghiêm túc thời hạn phổ biến những thông tin thống kê thuộc trách nhiệm của đơn vị.
3. Trên cơ sở lịch phổ biến thông tin thống kê của các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng, phổ biến trong năm kế tiếp, Cục Thống kê tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đồng thời thông báo công khai rộng rãi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê biết.
4. Trong trường hợp một số thông tin thống kê cần phổ biến sớm hơn Lịch phổ biến thông tin của tỉnh và của các Bộ, ban, ngành quy định, các Sở, ban, ngành Tỉnh phải gửi những thông tin thống kê cần phổ biến trước thời hạn tới đơn vị chức năng để thẩm định và chỉ tiến hành phổ biến những thông tin này khi được phê duyệt theo quy định.
5. Ngoài những thông tin thống kê đã được quy định thời hạn phổ biến, các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó có nhu cầu tổng hợp chung của đơn vị để quy định Lịch phổ biến các thông tin thống kê kinh tế-xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ phổ biến đơn vị.
6. Sau 6 tháng đầu năm triển khai thực hiện Lịch phổ biến thông tin hàng năm, các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phải rà soát tiến độ thực hiện. Nếu có bổ sung, điều chỉnh phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê. Cuối năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này; đồng thời phổ biến tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan để phối hợp thực hiện. Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm kịp thời.
2. Căn cứ Quy chế này và các quy định có liên quan, Cục trưởng Cục Thống kê; các Sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước áp dụng đối với cơ quan, đơn vị mình.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề cần tiếp tục bổ sung, điều chỉnh, báo cáo về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Cục Thống kê) để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế./.
- 1Quyết định 918/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 70/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 50/QĐ-UBND về Danh mục sản phẩm và lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước năm 2016 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1Quyết định 918/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 70/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Luật thống kê 2015
- 5Quyết định 50/QĐ-UBND về Danh mục sản phẩm và lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước năm 2016 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Nghị định 94/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thống kê
- 7Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết định 1294/QĐ-UBND-HC năm 2016 Quy chế phổ biến thông tin thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 1294/QĐ-UBND-HC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/11/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
