Quyết định 27/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định chi tiết về mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động thu phí thẩm định đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất và chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Đối tượng nộp phí và phạm vi áp dụng
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp phải thẩm định hồ sơ khi đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi áp dụng: Phí thẩm định chỉ thu đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định hồ sơ để giao đất, cho thuê đất và trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Phân công cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí
Việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được phân cấp rõ ràng giữa các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp huyện:
- Cấp tỉnh (Thu đối với tổ chức trong và ngoài nước, hộ gia đình, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài):
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Trực tiếp thu phí đối với các trường hợp thẩm định để giao đất, cho thuê đất.
- Văn phòng Đăng ký đất đai (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường): Trực tiếp thu phí đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Cấp huyện (Thu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn):
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: Thu phí đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại và chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Cơ quan, đơn vị thu phí có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý tài chính và phân chia nguồn thu như sau:
- Trách nhiệm quản lý của đơn vị thu phí:
- Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi tổ chức thu phí.
- Sử dụng và cấp biên lai thu phí đúng quy định của Bộ Tài chính về chứng từ thu phí, lệ phí ngân sách nhà nước.
- Thực hiện đúng thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí theo quy định hiện hành.
- Tỷ lệ trích để lại và nộp ngân sách nhà nước:
- Đối với đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: Nộp 80% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; phần 20% còn lại được trích để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí.
- Đối với đơn vị thu phí tự chủ kinh phí (không được ngân sách nhà nước đảm bảo hoặc chỉ đảm bảo một phần kinh phí): Được giữ lại 80% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí; 20% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc sử dụng tiền phí để lại: Số tiền phí trích lại phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ chi hợp pháp, chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành và phải thực hiện quyết toán tài chính hàng năm. Các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 27/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2015.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở (Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Tư pháp); Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2015/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 21 tháng 09 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2015/NQ-HĐND ngày 26/8/2015 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 13, Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2815/TTr-STC ngày 17/9/2015, Công văn số 445/STP-XDVB ngày 16/9/2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: (Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)
2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Đơn vị thu phí:
- Cấp tỉnh: Thực hiện thu phí đối với đối tượng là tổ chức (trong và ngoài nước); hộ gia đình cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trong đó:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất.
+ Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Cấp huyện: Thực hiện thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn, trong đó:
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất.
+ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: Thu phí đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm
- Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí.
- Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Sử dụng phí:
- Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 80% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 20% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Đối với đơn vị thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí, phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm.
- Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2015 và thay thế Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 59/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2Quyết định 04/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 63/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 04/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10Quyết định 63/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Nghị quyết 81/2015/NQ-HĐND Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13Quyết định 03/2016/QĐ-UBND đính chính Phụ lục Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 27/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 27/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nhữ Văn Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
