Giới thiệu chung về Quyết định 27/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nhằm quy định chi tiết về công tác quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định hướng tới việc chuẩn hóa, siết chặt quản lý, bảo đảm quyền lợi của người học và người dạy, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý giáo dục cùng chính quyền địa phương.
- Quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên được đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của nhiều cấp ngành, cụ thể:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT. Sở phối hợp với các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện, trình công bố bổ sung các thủ tục hành chính, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Đồng thời, Sở đóng vai trò tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo quản lý liên quan.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện quản lý nhà nước về dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định. Chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định pháp luật; phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các trường hợp vi phạm trên địa bàn quản lý.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện trách nhiệm quản lý trực tiếp theo Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT. Phòng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động dạy thêm, học thêm.
- Trách nhiệm của nhà trường, tổ chức và cá nhân thực hiện dạy thêm
Quy định phân định rõ nghĩa vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục và các đơn vị, cá nhân tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường:
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dạy và người học. Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm cả trong và ngoài nhà trường của giáo viên, cán bộ, nhân viên thuộc quyền quản lý của trường mình; chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật và phối hợp với cơ quan chức năng để giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm.
- Tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường: Phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT, chấp hành nghiêm túc các quyết định thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.
- Thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động
Việc cấp phép hoạt động dạy thêm, học thêm được phân cấp rõ ràng dựa trên chương trình giảng dạy:
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Có thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông (THPT), bổ túc THPT, hoặc các lớp học liên cấp có chương trình cao nhất là THPT.
- Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo: Có thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở (THCS), hoặc các lớp học liên cấp có chương trình cao nhất là THCS.
- Hồ sơ và trình tự thủ tục: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu phải lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép tuân thủ nghiêm ngặt theo Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này.
- Quy chuẩn về lớp học, thời gian và địa điểm dạy thêm
Để đảm bảo chất lượng giáo dục và sức khỏe của học sinh, quy định đề ra các giới hạn cụ thể:
- Sĩ số lớp học: Số lượng học sinh tối đa trong một lớp dạy thêm không được vượt quá 45 học sinh.
- Địa điểm học tập: Đối với dạy thêm trong nhà trường, địa điểm do Ban Giám hiệu sắp xếp. Đối với dạy thêm ngoài nhà trường, địa điểm do tổ chức, cá nhân tự chuẩn bị và phải đáp ứng các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất theo quy định tại Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
- Thời gian dạy thêm trong nhà trường:
- Cấp Trung học cơ sở: Tối đa 02 buổi/tuần/lớp, mỗi buổi không quá 03 tiết.
- Cấp Trung học phổ thông và Bổ túc THPT: Tối đa 03 buổi/tuần/lớp, mỗi buổi không quá 04 tiết.
- Ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 và ôn thi tốt nghiệp THPT: Tối đa 05 buổi/tuần/lớp, mỗi buổi không quá 04 tiết.
- Ôn thi tuyển sinh đại học, cao đẳng: Bố trí phù hợp nguyện vọng học sinh nhưng không quá 03 buổi/tuần/lớp, mỗi buổi không quá 04 tiết.
- Trường hợp kết hợp cả ôn thi tốt nghiệp THPT và ôn thi đại học, cao đẳng: Tổng thời gian tổ chức dạy thêm không được vượt quá 05 buổi/tuần.
- Thời gian dạy thêm ngoài nhà trường: Do tổ chức, cá nhân tự thỏa thuận thống nhất với người học để đảm bảo tính phù hợp.
- Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm
Mức thu tiền học thêm được tính toán dựa trên mức lương tối thiểu chung và được thu theo tháng, cụ thể như sau:
- Mức thu trong nhà trường:
- Đối với các lớp dạy thêm củng cố kiến thức, ôn thi tuyển sinh vào lớp 10, ôn thi tốt nghiệp THPT: Mức thu không vượt quá 12% mức lương tối thiểu chung cho một tiết dạy (đã bao gồm chi phí quản lý, cơ sở vật chất, quỹ phúc lợi).
- Đối với lớp ôn thi đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12: Mức thu không vượt quá 18% mức lương tối thiểu chung cho một tiết dạy.
- Mức thu ngoài nhà trường: Do người dạy và người học tự thỏa thuận, tuy nhiên mức thu tối đa không được vượt quá 110% mức thu tương ứng của từng đối tượng quy định trong nhà trường.
- Phân bổ và sử dụng tiền học thêm trong nhà trường: Khoản tiền thu được phải quản lý theo đúng quy định tài chính và chi theo tỷ lệ cứng:
- Chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy: 80%.
- Chi cho công tác quản lý tại cơ sở: 10%.
- Chi tiền điện, nước, vệ sinh, tài liệu, hao mòn tài sản phục vụ dạy học: 5%.
- Chi cho quỹ phúc lợi của nhà trường: 5%.
- Sử dụng tiền học thêm ngoài nhà trường: Được chi trả và sử dụng theo thỏa thuận trực tiếp giữa tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm với người trực tiếp giảng dạy.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Công tác giám sát và xử lý vi phạm được thực hiện nghiêm ngặt nhằm răn đe các hành vi trục lợi hoặc vi phạm quy chế giáo dục:
- Cơ chế thanh tra, kiểm tra: Áp dụng theo quy định tại Điều 21, 22 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT và các quy định cụ thể tại Quyết định này.
- Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý nếu có hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
- Xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, các tổ chức và cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc các hình thức xử lý khác theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2012/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 14 tháng 12 năm 2012 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý dạy thêm, học thêm; trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép dạy thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; điều kiện bảo đảm chất lượng dạy thêm, học thêm; mức thu và sử dụng tiền dạy thêm.
2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Mục đích của việc dạy thêm, học thêm
Việc dạy thêm, học thêm nhằm mục đích rèn luyện kĩ năng, củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức, giáo dục nhân cách đối với người học và quản lý học sinh ngoài giờ học chính khóa theo yêu cầu của gia đình người học.
Điều 3. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm phải thực hiện đúng theo quy định tại Điều 3 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2012/ TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Thông tư số: 17/2012/TT-BGDĐT) và tại quy định này.
2. Không dạy thêm quá số buổi và thời gian quy định.
3. Việc tổ chức dạy thêm, học thêm phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
4. Những trường hợp dạy thêm, học thêm không đúng quy định phải được đình chỉ hoạt động và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm; dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường
Các trường hợp không được dạy thêm; tổ chức dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường phải đúng theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP DẠY THÊM
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 16 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai tổ chức thực hiện, trình công bố bổ sung thủ tục hành chính, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân về dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền.
3. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 17 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
2. Chỉ đạo và triển khai tổ chức thực hiện những quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý.
3. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đôn đốc, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
Điều 7. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 18 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện; đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền.
Điều 8. Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường và thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 19 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
2. Tổ chức và quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường, đảm bảo quyền lợi của người dạy và người học; kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của giáo viên, cán bộ, nhân viên do trường mình quản lý.
3. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về dạy thêm, học thêm và những quyết định khác về dạy thêm, học thêm của cơ quan có thẩm quyền.
4. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân về dạy thêm, học thêm có liên quan đến nhà trường và cơ sở giáo dục.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 20 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
2. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc quyết định kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về dạy thêm, học thêm của cơ quan, người có thẩm quyền.
1. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
2. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm những nội dung được quy định tại Điều 12 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện cấp giấy phép, gia hạn giấy phép, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông;
4. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện cấp giấy phép, gia hạn giấy phép, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ MỨC THU, SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM
Thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
Điều 12. Số lượng học sinh, thời gian, địa điểm dạy thêm học thêm
1. Số lượng học sinh tối đa không quá 45 học sinh trên một lớp.
2. Địa điểm dạy thêm, học thêm trong nhà trường do Ban Giám hiệu nhà trường sắp xếp.
3. Địa điểm dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường do tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm chuẩn bị.
4. Thời gian dạy thêm, học thêm đối với các lớp học trong nhà trường.
a) Thời gian học thêm đối với cấp Trung học cơ sở tối đa 02 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 03 tiết);
b) Thời gian học thêm đối với cấp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông tối đa 03 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 04 tiết);
c) Trường hợp ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông thời gian học thêm tối đa 05 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 04 tiết);
d) Trường hợp ôn thi tuyển sinh cao đẳng, đại học: Các nhà trường bố trí thời gian phù hợp với nguyện vọng của người học sao cho không quá 3 buổi/tuần/lớp (mỗi buổi không quá 4 tiết).
e) Trường hợp các nhà trường tổ chức đồng thời hai loại hình ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và ôn thi tuyển sinh cao đẳng, đại học thì tổng thời gian học thêm không được tổ chức quá 05 buổi/tuần.
Điều 13. Mức thu tiền học thêm
1. Mức thu tiền của học sinh để chi trả cho 01 tiết dạy thêm của giáo viên (bao gồm cả việc chi cho công tác quản lý, cơ sở vật chất, quỹ phúc lợi) căn cứ vào mức lương tối thiểu chung theo quy định hiện hành và được thu theo tháng. Cụ thể:
a) Dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức; ôn thi tuyển sinh Trung học phổ thông cho học sinh lớp 9; ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông cho học sinh lớp 12: mức thu tiền học thêm không vượt quá 12% mức lương tối thiểu chung/một tiết dạy;
b) Trong trường hợp ôn thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12: Mức thu tiền học thêm không vượt quá 18% mức lương tối thiểu chung/một tiết dạy.
2. Đối với các lớp dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường mức thu để chi trả cho một tiết dạy do người dạy và người học thoả thuận, nhưng không vượt quá 110% mức thu của từng đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.
Điều 14. Quản lý và sử dụng tiền dạy thêm, học thêm
1. Nhà trường, cơ sở giáo dục và tổ chức, cá nhân khác tổ chức dạy thêm, học thêm có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính.
2. Nội dung chi đối với tiền thu học thêm trong nhà trường:
a) Chi thù lao 80% cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;
b) Chi 10% cho công tác quản lý tại cơ sở;
3. Nội dung chi đối với tiền thu học thêm ngoài nhà trường được sử dụng, chi trả theo sự thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm và người trực tiếp giảng dạy.
THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, các tổ chức và đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai và hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT và Quy định này trên địa bàn tỉnh.
Điều 16. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực dạy thêm, học thêm
1. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm được thực hiện theo quy định tại Điều 21, 22 của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số: 17/2012/TT-BGDĐT và theo Quy định này.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 19/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 2Công văn 1185/SGDĐT-GDTrH hướng dẫn Quy định dạy thêm, học thêm do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên ban hành
- 3Quyết định 86/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 50/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 293/QĐ-UB năm 2001 về Quy định tổ chức, quản lý dạy và học thêm ngoài giờ chính khoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 06/2013/QĐ-UBND quy định quản lý dạy, học thêm do thành phố Cần Thơ ban hành
- 9Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Quyết định 474/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điện Biên trong kỳ hệ thống hóa năm 2004 - 2013
- 1Quyết định 19/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 2Quyết định 01/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy, học thêm kèm theo Quyết định 27/2012/QĐ-UBND do tỉnh Điện Biên ban hành
- 3Quyết định 474/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điện Biên trong kỳ hệ thống hóa năm 2004 - 2013
- 4Quyết định 06/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Quyết định 27/2012/QĐ-UBND
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 5Công văn 1185/SGDĐT-GDTrH hướng dẫn Quy định dạy thêm, học thêm do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên ban hành
- 6Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Quyết định 86/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 8Quyết định 50/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 293/QĐ-UB năm 2001 về Quy định tổ chức, quản lý dạy và học thêm ngoài giờ chính khoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12Quyết định 06/2013/QĐ-UBND quy định quản lý dạy, học thêm do thành phố Cần Thơ ban hành
- 13Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 27/2012/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 27/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Phạm Xuân Kôi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2012
- Ngày hết hiệu lực: 18/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra