Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong năm 2012. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách cốt lõi của quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Trương Văn Sáu (ký thay Chủ tịch UBND tỉnh).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2012.
- Hệ thống bảng giá đất năm 2012 (Điều 1)
Quyết định ban hành kèm theo Quy định giá các loại đất năm 2012 áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, được chi tiết hóa thông qua 7 bảng phụ lục chuyên biệt:
- Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm.
- Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
- Phụ lục III: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
- Phụ lục IV: Bảng giá đất ở tại nông thôn.
- Phụ lục V: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Phụ lục VI: Bảng giá đất ở tại đô thị.
- Phụ lục VII: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác tại đô thị.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng giá đất (Điều 2)
Quy định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các trường hợp bắt buộc áp dụng bảng giá đất năm 2012:
- Đối tượng điều chỉnh: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài chính đất đai trong công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Phạm vi áp dụng (7 trường hợp cụ thể):
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tính thuế đối với hành vi sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước trước khi thực hiện cổ phần hóa (với điều kiện giá trị quyền sử dụng đất phù hợp với giá thị trường).
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế (khi giá trị quyền sử dụng đất phù hợp với giá thị trường).
- Tính tiền bồi thường đất đối với các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước.
- Tính tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quy định về đấu giá, đấu thầu: Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mức giá sàn được xác định không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này.
- Các trường hợp đặc thù: Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm hoặc tuyến dân cư vùng ngập lụt, khu dân cư mới sẽ được tính toán theo các quy định riêng biệt do UBND tỉnh ban hành.
- Trường hợp loại trừ: Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc xử lý các trường hợp cụ thể về giá đất (Điều 3)
Để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế, Quyết định đưa ra các nguyên tắc định giá chi tiết cho từng trường hợp đặc thù:
- 1. Xác định và tính giá đất tại khu vực giáp ranh, giáp giá:
- Giáp ranh giữa phường, xã của thành phố Vĩnh Long với các xã thuộc huyện Long Hồ: Đối với đất ở, thửa đất liền kề có giá thấp hơn được tính bằng 50% giá đất ở của thửa đất liền kề có giá cao hơn (chiều sâu tính từ đường phân địa giới hành chính không quá 50 mét). Đối với đất nông nghiệp và phi nông nghiệp (không phải đất ở), thửa đất liền kề có giá thấp hơn được tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có giá cao hơn và có cùng mục đích sử dụng (chiều sâu tính vào không quá 100 mét).
- Giáp ranh giữa thị trấn với các xã liền kề trong cùng một huyện: Đối với đất ở, thửa đất liền kề có giá thấp hơn được tính bằng 70% giá đất ở của thửa đất liền kề có giá cao hơn (chiều sâu không quá 50 mét). Đối với đất nông nghiệp và phi nông nghiệp (không phải đất ở), thửa đất liền kề có giá thấp hơn được tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có giá cao hơn có cùng mục đích sử dụng (chiều sâu không quá 100 mét).
- Xử lý chênh lệch giá trên các tuyến đường ở vị trí giáp giá (chênh lệch trên 30%): Áp dụng cho các thửa đất mặt tiền lộ nằm trên các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã (thuộc loại đất phi nông nghiệp ở khu vực đô thị và nông thôn). Thực hiện tăng giá của đoạn có giá đất thấp lên bằng 70% mức giá của đoạn có giá đất cao hơn tại vị trí giáp giá. Mức giá điều chỉnh này được kéo dài 100 mét đầu tiên và tiếp tục 100 mét kế tiếp dọc theo tuyến giao thông thuộc đoạn có giá thấp cho đến khi mức chênh lệch giá nhỏ hơn hoặc bằng 30%.
- Thửa đất giáp ranh là đất ở tại đô thị có chênh lệch giá trên 30% so với thửa đất ở liền kề có mức giá cao hơn trên cùng tuyến đường, hẻm: Thửa đất giáp ranh liền kề có mức giá thấp hơn được tính tăng thêm 10% so với đơn giá quy định.
- 2. Xác định giá đất phi nông nghiệp thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố tại đô thị: Các thửa đất phi nông nghiệp (bao gồm đất ở và đất phi nông nghiệp khác) tại thành phố Vĩnh Long và thị trấn các huyện nằm trong hẻm thông với nhiều đường phố có mức giá khác nhau thì áp giá theo đường phố gần nhất. Nếu khoảng cách từ thửa đất đến hai đường phố bằng nhau thì áp dụng theo mức giá của đoạn đường có giá cao hơn.
- 3. Định giá đất nông nghiệp khác: Xác định giá đất theo vị trí liền kề của giá đất trồng cây hàng năm (Phụ lục I) hoặc đất trồng cây lâu năm (Phụ lục II).
- 4. Định giá đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn: Xác định giá đất theo vị trí liền kề của giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Phụ lục V).
- 5. Định giá đất phi nông nghiệp khác tại đô thị: Xác định giá đất theo vị trí liền kề của giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Phụ lục VII).
- 6. Định giá đất chưa sử dụng: Bao gồm đất bãi bồi ven sông, cồn bãi bồi giữa sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và đất bằng chưa sử dụng khác. Giá đất được tính bằng 90% giá đất nông nghiệp liền kề (đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm liền kề) theo vị trí quy định tại các phụ lục tương ứng.
- 7. Điều chỉnh giá đất: UBND tỉnh sẽ thực hiện điều chỉnh giá đất trong các trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố hoặc vị trí đất cho phù hợp với thực tế.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4 & Điều 5)
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc thực thi nghiêm túc và đồng bộ:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh; theo dõi thường xuyên các biến động về giá đất thực tế để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện điều chỉnh giá đất khi cần thiết.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm xác định cụ thể ranh giới của vị trí 2 thuộc khu vực chợ nông thôn (theo Phụ lục IV); đối với các vị trí trong khu tái định cư, cụm, tuyến dân cư vùng ngập lụt thì xác định theo kết quả bản đồ phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2011/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Điều 56, Luật Đất đai, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08/1/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tài chính hướng dẫn xây dựng thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện sự chỉ đạo và thống nhất về giá đất của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số: 17/NQ-HĐND, ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh Vĩnh Long Khoá VIII, kỳ họp thứ 03;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường tại tờ trình số 1544/TTr-STN&MT, ngày 28/10/2011 và đề nghị của Chánh văn phòng UBND tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất năm 2012 áp dụng trên địa bàn tỉnh, cụ thể ở 7 bảng phụ lục như sau:
Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hàng năm;
Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm;
Phụ lục III: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;
Phụ lục IV: Bảng giá đất ở tại nông thôn;
Phụ lục V: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn;
Phụ lục VI: Bảng giá đất ở tại đô thị;
Phụ lục VII: Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác tại đô thị.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng giá đất:
1. Đối tượng điều chỉnh: áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài chính đất đai trong công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi áp dụng quy định giá các loại đất năm 2012:
a. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
b. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước trước khi cổ phần hoá (khi giá trị quyền sử dụng đất đó phù hợp với giá thị trường);
e. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003 (khi giá trị quyền sử dụng đất đó phù hợp với giá thị trường);
f. Tính tiền bồi thường đất đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
g. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này.
4. Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm hoặc tuyến dân cư vùng ngập lụt, khu dân cư mới được tính theo quy định riêng của UBND tỉnh.
5. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 3. Qui định xử lý các trường hợp cụ thể về giá đất
1. Xác định khu vực giáp ranh, giáp giá và cách tính giá đất khu vực giáp ranh, giáp giá:
1.1. Đất giáp ranh liền kề giữa các phường và xã của thành phố Vĩnh Long với các xã thuộc huyện Long Hồ:
- Trường hợp là đất ở thì các thửa đất liền kề có giá thấp (giáp ranh) được tính bằng 50% giá đất ở của thửa đất có giá cao hơn liền kề nhưng chiều sâu không quá 50 mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh;
- Trường hợp là đất nông nghiệp và phi nông nghiệp (không phải đất ở) thì các thửa đất liền kề có mức giá thấp được tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có mức giá cao hơn và có cùng mục đích sử dụng nhưng chiều sâu tính vào không quá 100 mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh.
1.2. Đất giáp ranh giữa thị trấn với các xã liền kề của cùng một huyện:
- Trường hợp là đất ở thì các thửa đất liền kề có mức giá thấp (giáp ranh) được tính bằng 70% giá đất ở của thửa đất có giá cao hơn liền kề nhưng không quá 50 mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh;
- Trường hợp là đất nông nghiệp và phi nông nghiệp (không phải đất ở) thì các thửa đất liền kề có mức giá thấp tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có mức giá cao hơn và có cùng mục đích sử dụng nhưng chiều sâu tính vào không quá 100 mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh.
1.3. Đất trên các tuyến đường ở vị trí giáp giá có mức chênh lệch trên 30% được giải quyết như sau: Các thửa đất thuộc mặt tiền lộ, nằm trên các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã (thuộc loại đất phi nông nghiệp ở khu vực đô thị và nông thôn) vị trí giáp giá có mức chênh lệch giá trên 30% (giữa đoạn có giá đất cao tiếp giáp liền kề với đoạn có giá thấp) thì tăng giá đoạn có giá đất thấp sao cho giá bằng 70% mức giá của đoạn có giá đất cao hơn tại vị trí giáp giá, được kéo dài 100 mét đầu và tiếp tục 100 mét kế tiếp dọc tuyến giao thông thuộc đoạn phía có giá đất thấp cho đến khi mức giá chênh lệch giá nhỏ hơn hoặc bằng 30%.
1.4. Thửa đất giáp ranh là đất ở tại đô thị có chênh lệch giá trên 30% so với thửa đất ở liền kề có mức giá cao hơn nằm trên tuyến đường phố, hẻm được giải quyết như sau: thì thửa đất giáp ranh liền kề có mức giá thấp được tính tăng thêm 10% so đơn giá quy định.
2. Xác định giá đối với các thửa đất phi nông nghiệp thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố tại khu vực đô thị: Các thửa đất phi nông nghiệp (đất ở và các loại đất phi nông nghiệp khác) tại đô thị (thành phố Vĩnh Long và thị trấn của các huyện) thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố có mức giá đất khác nhau thì áp giá theo đường phố gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến 2 đường phố bằng nhau thì áp giá theo đoạn đường có mức giá cao hơn.
3. Đất nông nghiệp khác quy định tại điểm đ, khoản 4, điều 6 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (Nghị định 181/2004/NĐ-CP), được xác định giá đất theo vị trí liền kề giá đất trồng cây hàng năm (phụ lục I: bảng giá đất trồng cây hàng năm) hoặc đất trồng cây lâu năm (phụ lục II: bảng giá đất trồng cây lâu năm).
4. Đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn quy định tại điểm e, khoản 5, điều 6 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP: Được xác định giá đất theo vị trí liền kề giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (phụ lục V: bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn).
5. Đất phi nông nghiệp khác tại đô thị quy định tại điểm e, khoản 5, điều 6 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP: Được xác định giá đất theo vị trí liền kề giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (phụ lục VII: bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị ).
6. Đất chưa sử dụng, bao gồm: đất bãi bồi ven sông hoặc cồn bãi bồi giữa sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và đất bằng chưa sử dụng khác: tính bằng 90% giá đất nông nghiệp liền kề (là đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm liền kề) theo vị trí đã quy định trong phụ lục của bảng giá đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm.
7. Điều chỉnh giá đất: Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong trường hợp cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào các quy định hiện hành để điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi cho phù hợp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
- Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh; tổ chức theo dõi thường xuyên biến động về giá đất để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh giá đất theo
- Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể ranh giới của vị trí 2 thuộc khu vực chợ (theo quy định tại phụ lục IV: bảng giá đất ở tại nông thôn); đối với các vị trí trong khu tái định cư, cụm, tuyến dân cư vùng ngập lụt được xác định theo kết quả bản đồ phân lô của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Các Ông bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2012.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 34/2010/QĐ-UBND về quy định giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Quyết định 20/2011/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 3Quyết định 71/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 4Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5Quyết định 30/2011/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 6Quyết định 20/2011/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 7Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 20/2011/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 10Quyết định 71/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 11Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 12Quyết định 30/2011/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 13Quyết định 20/2011/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 14Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2011 thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012 do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, kỳ họp thứ 3 ban hành
Quyết định 27/2011/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- Số hiệu: 27/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trương Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

