Tóm tắt Quyết định 269/QĐ-UB năm 1994 về đóng cửa khai thác rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 269/QĐ-UB năm 1994 là một văn bản pháp lý quan trọng của tỉnh Lào Cai nhằm bảo vệ tài nguyên rừng tự nhiên, thúc đẩy tái sinh và phục hồi môi trường sinh thái. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các quy định cốt lõi của quyết định này:
1. Phạm vi, đối tượng và thời gian đóng cửa khai thác rừng tự nhiên (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về việc dừng toàn bộ hoạt động khai thác tại các khu vực rừng tự nhiên cụ thể trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm:
- Các loại rừng thuộc diện đóng cửa: Rừng phòng hộ xung yếu, rừng đặc dụng, rừng núi đá và các khu rừng khai thác đã bị nghèo kiệt.
- Quy mô và địa điểm áp dụng: Tổng diện tích đóng cửa khai thác là 35.951 ha, phân bổ tại 101 tiểu khu thuộc 40 xã của 8 huyện trên địa bàn tỉnh. Chi tiết phân loại diện tích bao gồm:
- 74 tiểu khu với diện tích 24.368,9 ha thuộc loại rừng phòng hộ xung yếu.
- 13 tiểu khu với diện tích 7.161 ha thuộc loại rừng đặc dụng.
- 14 tiểu khu với diện tích 4.421,8 ha thuộc loại rừng nghèo kiệt và rừng núi đá có độ dốc lớn.
- Thời gian thực hiện đóng cửa rừng:
- Áp dụng đóng cửa lâu dài đối với các loại rừng phòng hộ xung yếu, rừng đặc dụng và rừng trên núi đá.
- Đối với rừng sản xuất, việc khai thác và quản lý sẽ được thực hiện nghiêm ngặt theo phương án thiết kế được Bộ Lâm nghiệp chỉ đạo phê duyệt.
2. Biện pháp xử lý lâm sản tồn đọng và tổ chức thực hiện (Điều 2)
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của quyết định đóng cửa rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh đưa ra các biện pháp giải quyết cụ thể:
- Xử lý gỗ và lâm sản tồn đọng: Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ khi Quyết định có hiệu lực, toàn bộ số lượng gỗ và lâm sản đã khai thác còn tồn đọng tại các khu rừng bị đóng cửa phải được tiến hành kiểm kê và giải quyết dứt điểm.
- Công tác tuyên truyền và phổ biến thông tin: Sở Nông lâm nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để thông báo rộng rãi đến các đơn vị chủ rừng, đồng thời phổ biến sâu rộng đến mọi người dân sinh sống trên địa bàn nắm rõ ranh giới, địa điểm các khu rừng bị đóng cửa. Qua đó, nâng cao ý thức chấp hành và xây dựng kế hoạch đưa vào quản lý, bảo vệ, xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.
- Chế tài xử lý vi phạm: Mọi hành vi khai thác trái phép, vận chuyển hoặc sử dụng lâm sản tại những nơi đóng cửa rừng đều bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các quy định pháp luật hiện hành.
3. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 3)
Quyết định xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong việc tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông lâm nghiệp, Trưởng Chi cục Kiểm lâm nhân dân tỉnh Lào Cai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, cùng Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 269/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 16 tháng 8 năm 1994 |
VỀ VIỆC ĐÓNG CỬA KHAI THÁC RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ban hành ngày 19/8/1991;
Căn cứ các Chỉ thị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ “Về việc quản lý chặt chẽ việc khai thác, vận chuyển và xuất khẩu gỗ”;
Xét đề nghị của Chi cục Kiểm lâm nhân dân tỉnh Lào Cai tại tờ trình số 69/QLR ngày 14/5/1994,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đóng cửa khai thác rừng tự nhiên bao gồm:
- Các khu rừng phòng hộ xung yếu,
- Rừng đặc dụng,
- Rừng núi đá,
- Các khu rừng khai thác nghèo kiệt.
+ Địa điểm đóng cửa rừng khai thác rừng: gồm 101 tiểu khu, diện tích 35.951 ha trong 40 xã thuộc 8 huyện (có biểu chi tiết kèm theo). Trong đó:
- 74 tiểu khu, diện tích 24.368,9 ha rừng phòng hộ xung yếu;
- 13 tiểu khu, diện tích 7.161 ha rừng đặc dụng;
- 14 tiểu khu, diện tích 4.421,8 ha rừng nghèo kiệt, núi đá độ dốc lớn;
+ Thời gian đóng cửa khai thác rừng:
- Đóng lâu dài đối với rừng phòng hộ xung yếu, rừng đặc dụng, rừng trên núi đá.
- Rừng sản xuất thực hiện theo phương án thiết kế được Bộ Lâm nghiệp chỉ đạo phê duyệt.
Điều 2. Trong vòng 30 ngày khi có Quyết định tất cả gỗ, lâm sản đã khai thác tồn đọng ở các khu rừng đóng cửa khai thác phải được kiểm kê giải quyết dứt điểm.
- Sở Nông lâm nghiệp chỉ đạo Chi cục kiểm lâm nhân dân tỉnh phối hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thông báo cho các đơn vị chủ rừng, phổ biến cho mọi người dân trên địa bàn đều biết về địa điểm các khu rừng đóng để thực hiện nghiêm túc quyết định này và có kế hoạch đưa vào quản lý bảo vệ xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.
- Mọi trường hợp khai thác, vận chuyển, sử dụng lâm sản tại những nơi đóng cửa rừng phải sử lý nghiêm khắc theo pháp luật hiện hành.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông lâm nghiệp, Trưởng Chi cục Kiểm lâm nhân dân tỉnh Lào Cai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
|
| TM. UBND TỈNH LÀO CAI |
CHI TIẾT ĐỊA ĐIỂM ĐÓNG CỬA KHAI THÁC RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số 269/QĐ.UB ngày 16 tháng 8 năm 1994 của UBND tỉnh Lào Cai
| T/T | Địa điểm | T. Khu | D. tích (ha) | Đối tượng rừng | Ghi chú |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
|
| 11 | 3.859 |
|
| |
| 1 | Xã Bản Phiệt | 30 | 589 | Rừng phòng hộ | Nghèo kiệt độ dốc lớn |
|
|
| 34 | 153 | " | " |
|
|
| 32 | 139 | " | Độ dốc lớn, phục hồi |
| 2 | Xã Phong Niên | 205a | 108 | " |
|
|
|
| 199 | 811 | " | Độ dốc lớn |
| 3 | Xã Phong Hải | 192 | 109 | Rừng núi đá | Độ dốc lớn, nghèo kiệt |
|
|
| 188 | 1089 | " | " |
|
|
| 187 | 430 | " | " |
| 4 | Xã Bản Cẩm | 33 | 236 | Rừng phòng hộ |
|
|
|
| 31 | 59 | Rừng núi đá |
|
|
|
| 35 | 136 | Rừng nghèo kiệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 08 | 1.160,7 |
|
| |
| 1 | Xã Nghĩa Đô | 316 | 62 | Rừng phòng hộ |
|
| 2 | Xã Vĩnh Yên | 314 | 373 | " |
|
| 3 | Xã Xuân Hòa | 330 | 260 | " |
|
|
|
| 329 | 140 | " |
|
| 4 | Xã Điện Quan | 323 | 45 | Rừng núi đá | Độ dốc lớn |
|
|
| 321 | 40 | " |
|
| 5 | Xã Thượng Hà | 333 | 61,9 | Rừng P.hộ núi đá | Độ dốc lớn |
|
|
| 336 | 178,8 | Rừng nghèo kiệt | Núi đá |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22 | 11.834 |
|
| |
| 1 | Xã Nậm Xé | 488 | 537 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 506a | 1438 | " | " |
|
|
| 518 | 1081 | " | " |
| 2 | Xã Nậm Tha | 520 | 861 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 505 | 60 | " | " |
| 3 | Xã Nậm Mả | 429 | 101 | Rừng P.hộ núi đá |
|
| 4 | Xã Nậm Chầy | 459 | 226 | Rừng P.hộ núi đá |
|
|
|
| 452a | 547 | " | Độ dốc lớn |
|
|
| 444 | 154 | " |
|
|
|
| 442 | 303 | " |
|
| 5 | Xã Dương Quỳ | 512 | 1103 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 507 | 1178 | " | " |
| 6 | Xã Nậm Xây | 539 | 546 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 535 | 862 | " | " |
|
|
| 534 | 780 | " | " |
|
|
| 532 | 226 | " | " |
| 7 | Xã Nậm Dạng | 463a | 114 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 437 | 182 | Rừng sản xuất nghèo kiệt, núi đá | Độ dốc lớn |
| 8 | Xã Nậm Mả | 439 | 457 | Rừng SX nghèo kiệt | Độ dốc lớn núi đá |
|
|
| 446 | 510 | " | " |
|
|
| 429 | 538 | " | " |
| 9 | Xã Võ Lao | 430a | 30 | Rừng P.hộ núi đá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 729 |
|
| |
| 1 | Xã Lùng Vai | 23b | 292 | Rừng P.hộ nghèo kiệt |
|
|
|
| 25a | 139 | " |
|
| 2 | Xã Bản Lầu | 25b | 111 | Rừng phòng hộ |
|
|
|
| 27 | 43 | " |
|
| 3 | Xã Thanh Bình | 17b | 144 | Rừng.S. xuất nghèo kiệt | Độ dốc lớn, núi đá |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | 1.420 |
|
| |
| 1 | Xã Nậm Khánh | 169b | 46 | Rừng phòng hộ |
|
|
|
| 166b | 72 | " núi đá |
|
| 2 | Xã Cốc Ly | 164 | 596 | Rừng phòng hộ |
|
|
|
| 167 | 76 | " | Độ dốc lớn |
| 3 | Xã Thải Giàng Phố | 155 | 254 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
| 4 | Xã Hoàng Thu Phố | 150a | 21 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 153a | 100 | " | " |
|
|
| 140c | 65 | " | " |
|
|
| 149a | 190 | " | " |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | 2.927 |
|
| |
| 1 | Xã Hố Mít | 546 | 198 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 580 | 166 | " | " |
|
|
| 556 | 224 | " | " |
| 2 | Xã Nậm Sỏ | 573 | 109 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 565 | 77 | " | " |
|
|
| 576 | 52 | " | " |
|
|
| 569 | 44 | " | " |
|
|
| 602 | 55 | " | " |
|
|
| 559 | 26 | " | " |
| 3 | Xã Mường Than | 614 | 407 | Rừng. SX nghèo kiệt | Núi đá độ dốc lớn |
|
|
| 589 | 156 | " | " |
| 4 | Xã Mường Khoa | 541 | 762 | RĐD (Khu bảo tồn TN) |
|
|
|
| 544 | 651 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | 3.514 |
|
| |
| 1 | Xã Bản Xèo | 74b | 141 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
| 2 | Xã Cốc Mỳ | 63 | 926 | " | " |
|
|
| 70 | 256 | " | " |
| 3 | Xã Trịnh Tường | 50 | 65 | Rừng phòng hộ | Núi đá |
|
|
| 55 | 449 | " | " |
|
|
| 59 | 635 | " | " |
| 4 | Xã Trung Lèng Hồ | 117 | 259 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 115 | 370 | " | " |
|
|
| 108 | 285 | Rừng P.hộ núi đá | " |
|
|
| 100 | 88 | " | " |
|
|
| 94 | 40 | " | " |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22 | 10.508 |
|
| |
| 1 | Xã Nậm Cang | 304 | 1062 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 303b | 664 | " | " |
|
|
| 300 | 524 | " | " |
| 2 | Xã Lao Chải | 285 | 660 | Rừng đặc dụng | (Khu bảo tồn TN) |
| 3 | Xã Bản Khoang | 255 | 484 | Rừng P.hộ, núi đá | Độ dốc lớn |
|
|
| 259 | 249 | " | " |
|
|
| 251 | 162 | Rừng phòng hộ | " |
|
|
| 252a | 129 | Rừng P.hộ, núi đá | " |
| 4 | Xã Tả Van | 295a | 1012 | Rừng ĐD Khu Bảo tồn TN | " |
|
|
| 292b | 1039 | " | " |
|
|
| 286 | 920 | " | " |
|
|
| 292a | 363 | " | Núi đá |
| 5 | Xã Nậm Sài | 289 | 205 | Rừng P.hộ, núi đá | Độ dốc lớn |
|
|
| 294 | 381 | " | " |
| 6 | Xã Bản Hồ | 301 | 192 | RĐD (Khu bảo tồn TN) | Núi đá, độ dốc lớn |
|
|
| 302 | 128 | " | " |
|
|
| 303 | 249 | Rừng phòng hộ | Độ dốc lớn |
|
|
| 305 | 292 | RĐD (Khu bảo tồn TN) | Núi đá độ dốc lớn |
| 7 | Xã San Xả Hồ | 278 | 569 | RĐD (Khu bảo tồn TN) |
|
|
|
| 272 | 465 | " | Núi đá độ dốc lớn |
|
|
| 274 | 664 | " | " |
|
|
| 267 | 95 | " | " |
|
| Tổng cộng: | 101 | 35.951,7 |
|
|
- 1Quyết định 1048/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009
- 2Quyết định 1517/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ năm 1991 đến ngày 30 tháng 6 năm 2009 hết hiệu lực thi hành
- 3Nghị quyết 7c/NQ-HĐND3 năm 1997 về nhiệm vụ đóng cửa rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 2Quyết định 146-CT về việc xuất khẩu gỗ và các loại lâm sản khác năm 1991 và các năm tới do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Chỉ thị 462-TTg năm 1993 về quản lý chặt chẽ việc khai thác, vận chuyển và xuất khẩu gỗ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 5Nghị quyết 7c/NQ-HĐND3 năm 1997 về nhiệm vụ đóng cửa rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 269/QĐ-UB năm 1994 về đóng cửa khai thác rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 269/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/08/1994
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Quý Đăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
