Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2679/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2503/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa IX, kỳ họp thứ 14 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa IX, kỳ họp thứ 14 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3256/STC-QLNS ngày 09/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

1. Tổng thu NSNN trên địa bàn: ............................ 10.000.000 triệu đồng, gồm:

- Thu nội địa .................................................................. 9.250.000 triệu đồng.

- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu ................................... 750.000 triệu đồng.

(Kèm theo phụ lục I, I.1 và I.2)

2. Tổng chi NSĐP: ............................................... 11.123.500 triệu đồng, gồm:

a) Chi cân đối NSĐP: ........................................... 10.175.308 triệu đồng, gồm:

- Chi đầu tư phát triển: ................................................... 3.293.520 triệu đồng.

- Chi thường xuyên: ....................................................... 5.952.978 triệu đồng.

- Chi ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội: ..................... 5.000 triệu đồng.

- Chi trả nợ lãi do địa phương vay: ........................................ 1.420 triệu đồng.

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: ...................... 1.000 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách: ...................................................... 200.580 triệu đồng

- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: ................................... 720.810 triệu đồng.

b) Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: .............. 948.192 triệu đồng, gồm:

- Chi chương trình mục tiêu quốc gia: ................................ 230.370 triệu đồng.

- Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: ........................ 717.822 triệu đồng.

(Kèm theo phụ lục II)

3. Tổng mức vay, bù đắp bội chi: ....................................... 163.100 triệu đồng.

Trong đó: vay bù đắp bội chi: ............................................. 143.600 triệu đồng.

4. Chi trả nợ gốc của ngân sách địa phương năm 2020: 16.815 triệu đồng, bao gồm:

- Từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi: 13.815 triệu đồng;

- Từ nguồn kết dư ngân sách cấp tỉnh: 1.000 triệu đồng;

- Từ nguồn trích 20% nguồn thu phí thủy lợi kênh Tân Hưng:12.000 triệu đồng.

Điều 2.

1. Giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2020 cho các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh.

(Kèm theo phụ lục III, IV và IV.1)

2. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương cho các huyện, thành phố năm 2020.

(Kèm theo các phụ lục V, VI, VII)

Điều 3. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2020 được giao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thành phố phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc, đơn vị cấp dưới bảo đảm: quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, trong phạm vi dự toán được giao; chống thất thoát, lãng phí; thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật phòng, chống tham nhũng, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, trong đó:

Bố trí chi thường xuyên đảm bảo các chế độ chính sách cho con người, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quan trọng được giao. Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên; chống lãng phí, giảm mạnh kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị chặt chẽ, đúng quy định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm xây dựng nền hành chính quốc gia hiện đại, kết nối thông suốt, đi đôi với tăng cường giám sát trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước.

Riêng đối với ngân sách của các huyện, thành phố: phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hoạt động hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập, được sử dụng theo nguyên tắc: dành 50% bổ sung nguồn cải cách tiền lương để chi trả tiền lương tăng thêm do tăng mức lương cơ sở trong từng lĩnh vực chi tương ứng; dành 50% còn lại thực hiện chi trả các chính sách an sinh xã hội do tỉnh ban hành và tăng chi cho nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất của lĩnh vực tương ứng. Việc quyết định chi cho từng nội dung do địa phương , quyết định theo đúng thẩm quyền quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.

Sau khi đã đảm bảo nhu cầu cải cách tiền lương, các địa phương chủ động sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành. Ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách một số địa phương phần nhu cầu kinh phí còn thiếu theo quy định.

Điều 4. Chính sách tạo nguồn để cải cách tiền lương

1. Các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh tiếp tục thực hiện các quy định hiện hành về chính sách tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2020 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2019 còn dư chuyển sang (nếu có) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định (kể cả các đơn vị trực thuộc).

2. Các huyện, thành phố sắp xếp các nhiệm vụ chi, phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đảm bảo:

2.1. Tiếp tục thực hiện các quy định hiện hành về chính sách tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2020 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của 1 các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2019 còn dư chuyển sang (nếu có). Đồng thời dành 70% nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2019; 50% nguồn tăng thu dự toán năm 2020 của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2019; 50% nguồn kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập của ngân sách địa phương năm 2020 để tạo nguồn cải cách tiền lương trong năm 2020 và tích lũy cho giai đoạn 2021-2025.

Đối với nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất), loại trừ thêm một số khoản thu gắn với nhiệm vụ chi cụ thể, gồm; thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước (đối với năm 2019 chỉ tính phần tăng thu thực hiện so dự toán).

Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn theo quy định.

2.2. Chủ động bố trí ngân sách địa phương, nguồn kinh phí ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ và nguồn cải cách tiền lương của địa phương sau khi đã bảo đảm nhu cầu cải cách tiền lương để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo quy định. Căn cứ kết quả thực hiện, các huyện, thành phố có báo cáo gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán ngân sách năm sau để các địa phương có nguồn triển khai thực hiện.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách tại Điều 1 theo đúng quy định.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc phân bổ dự toán và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc và đơn vị sử dụng ngân sách tại Điều 2 theo đúng quy định. Căn cứ dự toán được giao, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh triển khai giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2020 đến từng đơn vị sử dụng ngân sách trước ngày 31 tháng 12 năm 2019 và tổ chức việc công khai dự toán ngân sách đúng quy định; Báo cáo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư về kết quả phân bổ, giao dự toán ngân sách để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Tổ chức thực hiện dự toán được giao theo đúng quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương năm 2020 và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự toán và phân bổ ngân sách. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giao dự toán ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới; đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Điều 6. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 6;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- LĐVP;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT.
(Dương Thảo 2019 39. NS)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Văn Thắng

 

DANH MỤC PHỤ LỤC

KÈM QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020

STT

Tên Phụ lục

Nội dung

Ghi chú

 

 

 

 

1

Phụ lục I

Dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2020

 

2

Phụ lục I.1

Giao dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2020 cho đơn vị: Cục Thuế Tây Ninh

 

3

Phụ lục I.2

Giao dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2020 cho đơn vị: Cục Hải quan Tây Ninh

 

4

Phụ lục II

Dự toán chi NSĐP năm 2020

 

5

Phụ lục III

Giao dự toán thu phí, lệ phí ngân sách tỉnh năm 2020 cho các cơ quan, đơn vị

Dự toán giao cho từng đơn vị theo phụ lục chi tiết kèm theo

6

Phụ lục IV

Giao dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2020 theo từng lĩnh vực, từng cơ quan, đơn vị

7

Phụ lục IV.I

Chi tiết kinh phí theo nhiệm vụ được giao năm 2020 cho các đơn vị quản lý hành chính khối tỉnh

8

Phụ lục V

Giao dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2020 cho các huyện, thành phố

9

Phụ lục VI

Giao dự toán chi ngân sách địa phương năm 2020 cho các huyện, thành phố

 

10

Phụ lục VII

Dự toán bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu năm 2020 từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC I

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: 2679/QĐ-UBND ngày 09/12/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Đơn vị tính: triệu đồng.

STT

NỘI DUNG

Tng thu NSNN

Chia ra

Tỉnh

Huyện, Thành phố

1

2

3=(4+5)

4

5

 

TNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (I+II)

10.000.000

7.458.400

2.541.600

I

THU NỘI ĐỊA

9.250.000

6.708.400

2.541.600

1

Thu từ Doanh nghiệp nhà nước

531.000

531.000

0

1.1

Thu từ doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý

424.000

424.000

0

 

- Thuế giá trị gia tăng

307.000

307.000

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

95.000

95.000

 

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

20

20

 

 

- Thuế tài nguyên

21.980

21.980

 

1.2

Thu từ doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý

107.000

107.000

0

 

- Thuế giá trị gia tăng

71.500

71.500

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

32.000

32.000

 

 

- Thuế tài nguyên

3.500

3.500

 

2

Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

851.000

851.000

0

 

- Thuế giá trị gia tăng

208.000

208.000

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

633.500

633.500

 

 

- Thuế Tài nguyên

9.500

9.500

 

3

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

1.850.000

840.250

1.009.750

 

- Thuế giá trị gia tăng

1.515.720

650.000

865.720

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

288.120

172.150

115.970

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước

4.515

100

4.415

 

- Thuế tài nguyên

41.645

18.000

23.645

4

Lệ phí trước bạ

440.000

 

440.000

5

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

13.000

 

13.000

6

Thuế thu nhập cá nhân

900.000

613.700

286.300

7

Thuế bảo vệ môi trường

670.000

670.000

 

 

- Thu từ hàng hóa nhập khẩu

421.000

421.000

 

 

- Thu từ hàng hóa sản xuất trong nước

249.000

249.000

 

8

Thu phí và lệ phí

570.000

529.400

40.600

 

- Phí và lệ phí Trung ương

65.000

65.000

 

 

- Phí và lệ phí tỉnh

464.400

464.400

 

 

- Phí và lệ phí huyện xã

40.600

 

40.600

9

Tiền sử dụng đất

408.000

73.600

334.400

 

Trong đó: Thu theo Nghị định 167/2017/NĐ-CP

107.900

31.500

76.400

10

Thu tiền thuê đất, mặt nước

1.019.000

720.800

298.200

 

Trong đó: - Thu theo Nghị định 167/2017/NĐ-CP

288.500

73.500

215.000

 

- Thuê đất nông nghiệp, phi nông nghiệp

667.400

595.000

72.400

11

Thu khác ngân sách

261.000

143.650

117.350

 

- Thu khác ngân sách trung ương

115.000

62.500

52.500

 

- Thu theo Nghị định 167/2017/NĐ-CP

11.000

3.650

7.350

 

- Thu khác còn lại

135.000

77.500

57.500

12

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

30.000

30.000

 

 

Trong đó: - Cơ quan Trung ương cấp

5.500

5.500

 

 

- Cơ quan địa phương cấp

24.500

24.500

 

13

Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích,... tại xã

2.000

 

2.000

14

Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế

5.000

5.000

 

15

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

1.700.000

1.700.000

 

II

THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU

750.000

750.000

 

1

Thuế xuất khẩu

1.000

1.000

 

2

Thuế nhập khẩu

42.000

42.000

 

3

Thuế bảo vệ môi trường

10.000

10.000

 

4

Thuế giá trị gia tăng

697.000

697.000

 

 

PHỤ LỤC II

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: 2679/QĐ-UBND ngày 09/12/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Nội dung

Tổng chi NSĐP

Chia ra

Tỉnh

Huyện, thành phố

1

2

3=(4+5)

4

5

 

TNG CHI (A+B)

11.123.500

6.745.730

4.377.770

A

CHI CÂN ĐỐI NSĐP

10.175.308

5.811.413

4.363.895

I

Chi đầu tư phát triển

3.293.520

2.572.430

721.090

1

Chi đầu tư XDCB

3.211.920

2.557.710

654.210

 

Trong đó: Chia theo nguồn vốn

 

 

 

1.1

Chi từ nguồn NSĐP

663.540

465.760

197.780

1.2

Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất

702.080

245.650

456.430

 

Trong đó: Chi bồi thường giải phóng MB đường cao tốc TP.HCM-Mộc Bài

194.130

194.130

 

1.3

Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết

1.700.000

1.700.000

 

 

Trong đó: Chi bồi thường giải phóng MB đường cao tốc TP.HCM- Mộc Bài

50.000

50.000

 

1.4

Chi từ nguồn bội chi NSĐP

146.300

146.300

 

 

Trong đó: Chia theo lĩnh vực

 

 

 

a

Giáo dục - đào tạo và dạy nghề

86.159

86.159

 

b

Khoa học và công nghệ

2.737

2.737

 

2

Chi đầu tư tạo lập quỹ Phát triển đất

81.600

14.720

66.880

II

Chi thường xuyên

5.952.978

2.528.278

3.424.700

1

Chi sự nghiệp Kinh tế

911.800

582.470

329.330

a

Sự nghiệp nông nghiệp

94.422

80.862

13.560

b

Sự nghiệp lâm nghiệp

40.650

40.170

480

c

Sự nghiệp thủy lợi

85.570

85.570

 

d

Sự nghiệp Giao thông

249.250

186.550

62.700

e

Sự nghiệp Kiến thiết thị chính

163.710

81.400

82.310

f

Sự nghiệp Kinh tế khác

278.198

107.918

170.280

2

Sự nghiệp môi trường

144.490

57.420

87.070

3

Chi SN Giáo dục - đào tạo và dạy nghề

2.372.831

601.511

1.771.320

a

Sự nghiệp Giáo dục

2.228.071

469.741

1.758.330

b

Sự nghiệp Đào tạo và dạy nghề

144.760

131.770

12.990

4

Chi sự nghiệp Y tế

480.250

461.170

19.080

5

Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin

95.690

64.220

31.470

6

Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

45.360

36.690

8.670

7

Chi sự nghiệp thể dục thể thao

34.960

26.220

8.740

8

Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

37.750

36.190

1.560

9

Chi đảm bảo xã hội

308.760

143.620

165.140

10

Chi quản lý hành chính

1.116.839

357.039

759.800

a

Quản lý nhà nước

771.599

235.889

535.710

b

Đảng

209.390

87.310

122.080

c

MTTQ và các tổ chức chính trị xã hội

90.490

18.970

71.520

d

Hội quần chúng

45.360

14.870

30.490

11

Chi An ninh quốc phòng

347.320

122.340

224.980

a

An ninh

115.960

36.540

79.420

b

Quốc phòng

231.360

85.800

145.560

12

Chi khác ngân sách

56.928

39.388

17.540

III

Chi trả nợ lãi do địa phương vay

1.420

1.420

 

IV

Dự phòng

200.580

115.920

84.660

V

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.000

1.000

 

VI

Chi tạo nguồn cải cách tiền lương

720.810

587.365

133.445

VII

Chi ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội

5.000

5.000

 

B

CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ

948.192

934.317

13.875

I

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

230.370

230.370

0

 

Vốn đầu tư phát triển

181.994

181.994

0

 

Vốn sự nghiệp

48.376

48.376

0

1

Chương trình Giảm nghèo bền vững

22.100

22.100

0

a

Vốn đầu tư phát triển

13.424

13.424

 

b

Vốn sự nghiệp

8.676

8.676

 

2

CTMTQG Xây dựng nông thôn mới

208.270

208.270

0

a

Vốn đầu tư phát triển

168.570

168.570

 

b

Vốn sự nghiệp

39.700

39.700

 

II

Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

717.822

703.947

13.875

II.l

Chi đầu tư phát triển

554.350

554.350

0

1

Đầu tư các dự án từ nguồn vốn nước ngoài

192.000

192.000

 

2

Đầu tư các dự án từ nguồn vốn trong nước (bao gồm vốn TPCP)

362.350

362.350

0

a

Hỗ trợ nhà ở cho người có công

0

 

 

b

Các dự án khác

362.350

362.350

 

II.2

Chi thường xuyên

163.472

149.597

13.875

1

Vốn ngoài nước

1.780

1.780

0

 

Dự án An ninh Y tế tiểu vùng sông Mê Kông vốn ADB (Ghi thu - ghi chi)

1.780

1.780

 

2

Vốn trong nước

161.692

147.817

13.875

2.1

Chi thực hiện một số nhiệm vụ, gồm:

122.212

108.337

13.875

a

Chính sách trợ giúp pháp lý

350

350

 

b

Hỗ trợ các Hội văn học nghệ thuật

495

495

 

c

Hỗ trợ các Hội nhà báo địa phương

90

90

 

d

Dự án hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính

500

500

 

e

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông

49.024

42.149

6.875

f

Kinh phí phân giới cắm mốc

5.077

5.077

 

g

Kinh phí thực hiện quản lý bảo trì đường bộ

50.436

50.436

 

h

Kinh phí nâng cấp đô thị

7.000

 

7.000

i

Kinh phí hỗ trợ an ninh - quốc phòng

9.240

9.240

 

2.2

Chi các chương trình mục tiêu

39.480

39.480

0

a

CTMT phát triển lâm nghiệp bền vững

8.300

8.300

 

b

CTMT tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

1.000

1.000

 

c

CTMT y tế - dân số

5.155

5.155

 

d

CTMT đảm bảo trật tự ATGT, PCCC, phòng chống tội phạm và ma túy

1.770

1.770

 

e

CTMT giáo dục nghề nghiệp - việc làm và ATLĐ

8.195

8.195

 

f

CTMT phát triển hệ thống trợ giúp xã hội

14.569

14.569

 

g

CTMT phát triển văn hóa

191

191

 

h

CTMT ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

300

300

 

 

PHỤ LỤC III

BẢNG PHÂN BỔ DỰ TOÁN PHÍ, LỆ PHÍ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2679/QĐ-UBND ngày 9 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

ĐVT: triệu đồng

STT

TÊN LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ

DỰ TOÁN 2020

GHI CHÚ

Tổng số phát sinh

Số được để lại theo chế độ

S nộp ngân sách

1

2

3=4+5

4

5

6

 

A. TỔNG CÁC KHOẢN THU PHÍ - LỆ PHÍ (I+II+III+IV)

572.278

42.878

529.400

 

I

Các khoản phí, lệ phí các đơn vị

147.678

18.785

128.893

 

1

Sở Công thương

300

 

300

 

 

- Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực

3

 

3

 

 

- Phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại.

61

 

61

 

 

- Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đủ Đk đầu tư trồng cây thuốc lá.

2

 

2

 

 

- Phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

190

 

190

 

 

- Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm

40

 

40

 

 

- Phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

2

 

2

 

 

- Phí thẩm định thiết kế cơ sở

2

 

2

 

2

Sở Xây dựng

3.045

 

3.045

 

 

- Lệ phí cấp phép xây dựng

20

 

20

 

 

- Lệ phí thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy

10

 

10

 

 

- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng và thiết kế CTXD.

30

 

30

 

 

- Phí thẩm định thiết kế

2.985

 

2.985

 

3

Sở Y tế

1.400

285

1.115

 

 

- Phí kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm

250

 

250

 

 

- Phí thẩm định hành nghề Y tế tư nhân

850

 

850

 

 

- Phí giám định y khoa

300

285

15

 

4

S Lao động TB & XH

61

 

61

 

 

- Lệ phí cấp giấy phép lao động người nước ngoài

45

 

45

 

 

- Lệ phí tuyển sinh

16

 

16

 

5

Sở Khoa học và Công nghệ

58

43

15

 

 

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký HĐ KHCN

2

 

2

 

 

- Lệ phí cấp giấy hàng hóa nhập khẩu

 

 

 

 

 

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy

1

 

1

 

 

- Phí TĐ an toàn bức xạ

40

34

6

 

 

- Phí TĐ hợp đồng chuyển giao công nghệ

10

5

5

 

 

- Phí TĐ điều kiện hoạt động về KHCN

5

4

1

 

6

Sở Tư pháp

13.320

9.841

3.480

 

 

- Phí cấp phiếu LLTP

600

316

284

 

 

- Phí hộ tịch

4

 

4

 

 

- Phí quốc tịch

7

 

7

 

 

- Phí luật sư, Bổ trợ tư pháp,...

9

 

9

 

 

- Phí công chứng

12.700

9.525

3.175

 

 

+ Phòng Công chứng số 1

6.300

4.725

1.575

 

 

+ Phòng Công chứng số 2

4.000

3.000

1.000

 

 

+ Phòng Công chứng số 3

2.400

1.800

600

 

7

Sở Tài nguyên Môi trường

10.013

4.786

5.227

 

 

- Lệ phí cấp giấy CNQSDĐ, SDD nhà (Lệ phí địa chính)

1.773

 

1.773

 

 

- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

100

 

100

 

 

- Phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

145

87

58

 

 

- Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản

30

27

3

 

 

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

140

70

70

 

 

- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

3.000

750

2.250

 

 

- Phí thẩm định báo cáo ĐTM

850

680

170

 

 

- Phí xác nhận thế chấp, giao dịch bảo đảm

3.895

3.116

779

 

 

- Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai

40

20

20

 

 

- Phí cấp giấy xác nhận về đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu.

40

36

4

 

8

Sở Nông nghiệp và PTNT

5.317

57

5.260

 

 

- Phí thẩm định dự án đầu tư

30

27

3

 

 

- Phí kiểm soát giết mổ động vật, sát trùng

5.000

 

5.000

 

 

- Phí quảng cáo thuốc BVTV; cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh phân bón, thuốc BVTV

245

 

245

 

 

- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y; cấp giấy chứng nhận KDĐV, sản phẩm động vật trên cạn

5

 

5

 

 

- Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

37

30

7

 

9

Sở Kế hoạch và Đầu tư

711

521

190

 

 

- Phí đăng ký kinh doanh

711

521

190

 

10

Sở Giao thông Vận tải

8.260

3.168

5.092

 

 

- Lệ phí cấp CN đăng ký và biển số xe

90

 

90

 

 

- Lệ phí ra vào cảng, bến thủy nội địa

195

 

195

 

 

- Thu lệ phí cấp, đổi giấy phép lái xe

4.450

 

4.450

 

 

- Thu lệ phí đóng lại số khung, số máy

 

 

 

 

 

- Thu lệ phí cấp đổi bằng thuyền, máy trưởng

2

 

2

 

 

- Thu lệ phí cấp CN đăng ký PT TNĐ

3

 

3

 

 

- Thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ ô tô

2.350

2.115

235

 

 

- Thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ mô tô

450

405

45

 

 

- Thu phí thẩm tra thiết kế công trình

220

198

22

 

 

- Phí trọng tải

500

450

50

 

11

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

27

7

20

 

 

- Phí thư viện

10

7

3

 

 

- Phí cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

4

 

4

 

 

- Phí thẩm định cơ sở lưu trú

10

 

10

 

 

- Phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật

3

 

3

 

12

Sở Thông tin và Truyền thông

20

18

2

 

 

- Phí thẩm định tài liệu không kinh doanh

20

18

2

 

13

BQL Các Khu kinh tế

870

59

811

 

 

- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

10

 

10

 

 

- Lệ phí cấp phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt nam

750

 

750

 

 

- Phí kiểm nghiệm mẫu thuốc, mỹ phẩm, công bố sản phẩm

20

14

6

 

 

- Phí thẩm định DA ĐTXD, thiết kế cơ sở

90

45

45

 

14

Các Tổ chức, cá nhân khác

104.276

 

104.276

 

 

- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản và các loại phí, lệ phí khác....

104.276

 

104.276

 

II

Phí kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu:

375.100

15.093

360.007

 

1

BQL Các Khu kinh tế

359.100

13.653

345.447

 

 

- Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu Mộc Bài

323.100

9.693

313.407

 

 

- Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu Xa Mát

36.000

3.960

32.040

 

2

UBND huyện Tân Biên (Phí KCHT Chàng Riệc)

16.000

1.440

14.560

 

 

- Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra vào cửa khẩu Chàng Riệc.

16.000

1.440

14.560

 

III

Phí tham quan du lịch núi Bà

45.000

9.000

36.000

 

1

Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại Tây Ninh

45.000

9.000

36.000

 

 

- Phí tham quan di tích lịch sử

45.000

9.000

36000

 

IV

Công ty Cổ phần Đăng kiểm

4.500

 

4.500

 

1

- Lệ phí cấp giấy CN lĩnh vực xe cơ giới theo Thông tư số 199

4.500

 

4.500

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV.1

KINH PHÍ THEO NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO CHO CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH KHỐI TỈNH NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2679/QĐ-UBND ngày 9 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Tên đơn vị

Dự toán 2020

Ghi chú

1

2

3

4

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh

9.585

 

 

+ Kinh phí tiếp dân xử lý đơn thư

180

 

 

+ Kinh phí đối nội - đối ngoại (UBND tỉnh)

1.000

 

 

+ Kinh phí phục vụ UBND tỉnh tổng kết năm, sơ kết 6 tháng, các phiên họp UBND tỉnh thường kỳ.

90

 

 

+ Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; hoạt động công tác dân tộc

400

 

 

+ Kinh phí hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và ĐH Đảng

100

 

 

+ Kinh phí hoạt động của Trung tâm HCC

1.400

 

 

+ Kinh phí hoạt động của BCĐ và Tổ thư ký giúp việc thực hiện nhũng giải pháp mang tính đột phá về phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2017-2021

190

 

 

+ Kinh phí trang phục thanh tra

45

 

 

+ Kinh phí ISO

10

 

 

+ Kinh phí hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh theo quy chế; hoạt động của 3 ban; kỳ họp HĐND; hoạt động phí của ĐB HĐND

4.000

 

 

+ Kinh phí phục vụ các hoạt động của Đoàn ĐBQH

2.170

 

2

S Ngoại vụ

358

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

300

 

 

+ KP thực hiện nhiệm vụ KSTTHC

16

 

 

+ KP duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ISO)

10

 

 

+ KP trang phục thanh tra

5

 

 

+ KP của tổ chức Đảng các cấp và Đại hội Đảng

27

 

3

Sở Thông tin và Truyền thông

1.656

 

 

+ KP đọc lưu chiểu xuất bản

30

 

 

+ KP tập san ngành

30

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ KP hoạt động thanh tra

60

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục hành chính.

16

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng

33

 

 

+ KP Đại hội Đảng

11

 

 

+ KP tổ chức Ngày sách Việt Nam

25

 

 

+ KP hoạt động thông tin cơ sở

714

 

 

+ KP soạn thảo văn bản QPPL

10

 

 

+ KP trang phục thanh tra

10

 

 

+ KP hợp tác báo SGGP

275

 

 

+ KP ISO

10

 

 

+ KP hợp tác báo tuổi trẻ

220

 

 

+ KP tham dự hội thi tuyên truyền về chủ quyền và phát triển bền vững biển, đảo VN tại Quảng Nam

100

 

 

+ KP phổ biến giáo dục pháp luật

32

 

4

S Tài chính

1.368

 

 

+ KP duy trì hệ thống hạ tầng truyền thông

85

 

 

+ KP hỗ trợ Đoàn kiểm toán, Thanh tra hàng năm

165

 

 

+ KP đi điều tra khảo sát giá đất để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

100

 

 

+ KP hoạt động Ban Đổi mới DN

60

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ Dự toán chi kinh phí được trích từ nguồn thu hồi phát hiện qua thanh tra

450

 

 

+ KP tiếp công dân xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo

15

 

 

+ KP kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính

30

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và Đại hội Đảng

75

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính.

16

 

 

+ Chi hoạt động của HĐTĐ giá đất của tỉnh

85

 

 

+ KP mua sắm trang phục thanh tra:

21

 

 

+ KP rà soát và xây dựng văn bản QPPL

133

 

 

+ KP duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ISO)

10

 

 

+ KP hoạt động của Hội CCB cơ sở

38

 

 

+ KP hoạt động của Đội dân quân tự vệ cơ quan

5

 

5

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

7.022

 

 

- KP thanh tra chuyên ngành

1.395

 

 

- KP hoạt động BCĐ Xây dựng nông thôn mới

50

 

 

- KP hoạt động BCĐ triển khai QH ngành nghề nông thôn

30

 

 

- KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

- KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và Đại hội Đảng (Đảng bộ SNN+các chi bộ cơ sở trực thuộc).

383

 

 

- KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục HC.

21

 

 

- Kinh phí hoạt động của lực lượng xử phạt vi phạm hành chính LVQLBVR

350

 

 

- Bồi dưỡng tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo

23

 

 

- Kinh phí thuê tư vấn xác định chỉ số giá xây dựng công trình thủy lợi

80

 

 

- Kinh phí hoạt động của nhóm công tác thực hiện những giải pháp mang tính đột phá về phát triển KT XH lĩnh vực nông nghiệp.

80

 

 

- Kinh phí duy trì, áp dụng Hệ thống QLCL

70

 

 

- Kinh phí Xây dựng VBQPPL

30

 

 

- Kinh phí Hoạt động Hội đồng thẩm định dự án về hỗ trợ lãi vay (theo QĐ số 21/2019/QĐ-UBND)

35

 

 

- Kinh phí Hoạt động Hội đồng thẩm định cánh đồng lớn (theo QĐ số 15/2017/QĐ-UBND)

35

 

 

- Kinh phí Hoạt động BCĐ Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020

100

 

 

- Chương trình kiểm tra ATVSTP

300

 

 

- Nhiệm vụ giám sát chữ đường

150

 

 

- Kinh phí phục vụ công tác thu phí

3.700

 

 

- Kinh phí kiểm tra dự án thuộc Quy hoạch bố trí dân cư

12

 

6

Sở Kế hoạch & Đầu tư

751

 

 

+ KP BCĐ chương trình 135

15

 

 

+ KP BCĐ chương trình MTQG

20

 

 

+ KP Tổ điều phối phát triển vùng Kinh tế trọng điểm

30

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và Đại hội Đảng

45

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục hành chính (5 người)

25

 

 

+ KP tiếp công dân xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo

8

 

 

+ KP chi hoạt động cho công tác xử phạt VPHC.

120

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ KP Ban chỉ đạo phát triển bền vững.

25

 

 

+ KP Ban chỉ đạo tái cơ cấu kinh tế tỉnh giai đoạn 2014-2020.

25

 

 

+ Hội nghị tổng kết kinh tế tập thể

50

 

 

+ KP công tác chuẩn hóa dữ liệu, số hóa hồ sơ dữ liệu đăng ký DN

50

 

 

+ Chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí

100

 

 

+ KP khảo sát nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực nhỏ và vừa

18

 

 

+ KP hoạt động của Nhóm công tác mang tính đột phá nguồn nhân lực.

60

 

 

+ KP soạn thảo văn bản QPPL (04 văn bản)

38

 

 

+ KP trang phục thanh tra

12

 

 

+ KP duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ISO)

10

 

 

+ KP BCĐ đổi mới phát triển KTTT, HTX tỉnh Tây Ninh

20

 

7

Thanh tra tỉnh

1.266

 

 

+ Trích từ nguồn thu phạt công tác thanh tra

900

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ KP Đại hội Đảng

9

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng

30

 

 

+ KP Đoàn liên ngành đất nông lâm trường 2020

15

 

 

+ KP đoàn 786

 

 

 

+ KP hội cựu chiến binh

5

 

 

+ KP soạn thảo văn bản QPPL (02 văn bản)

17

 

 

+ KP đoàn Dự án năng lượng mặt trời

 

 

 

+ KP thực hiện theo Công văn số 1064/TSTCDTW

50

 

 

+ KP ISO

10

 

 

+ KP trang phục thanh tra

150

 

8

Sở Nội vụ

22.099

 

 

+ Chi lễ hội, thăm hỏi chức sắc tôn giáo. KP mở lớp giáo dục pháp luật cho chức sắc tín đồ. Tiếp BTG các tỉnh đầu năm.

650

 

 

+ Tiếp các đoàn khách ngoài tỉnh về tham dự Đại lễ Hội yến Diêu Trì Cung - Tòa Thánh Tây Ninh

40

 

 

+ KP khen thưởng của tỉnh

16.000

 

 

+ KP quản lý nhà nước về văn thư lưu trữ

20

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ KP quản lý đào tạo

27

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và ĐH Đảng

80

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục hành chính.

27

 

 

+ KP kiểm tra công vụ.

50

 

 

+ KP BCĐ phát triển thanh niên.

50

 

 

+ KP trang phục thanh tra

25

 

 

+ KP văn bản QPPL

20

 

 

+ KP thực hiện chỉnh lý tài liệu cho Sở GTVT và UBND Thành phố TN

5.000

 

 

+ Kinh phí ISO

30

 

9

Sở Tài nguyên và Môi trường

712

 

 

+ KP Đối nội đối ngoại.

80

 

 

+ KP hoạt động xử phạt VP HC

150

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối cho Ksoát TTHC

16

 

 

+ KP chi hoạt động CCB

28

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức CS Đảng và Đại hội Đảng

254

 

 

+ KP Tiếp công dân xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo

8

 

 

+ KP phục vụ công tác thu Lệ phí

50

 

 

+ KP Trang phục Thanh tra

46

 

 

+ KP hỗ trợ soạn thảo XD VBQPPL

20

 

 

+ KP duy trì ISO

10

 

 

+ KP kiểm tra đất đai các tổ chức NN và Doanh nghiệp

50

 

10

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

1.237

 

 

+ Tháng hành động về an toàn vệ sinh LĐ

40

 

 

+ Ban chỉ đạo GQVL

20

 

 

+ Tuyên truyền PL theo NĐ 31/CP

300

 

 

+ KP Đối nội đối ngoại.

80

 

 

+ Kiểm tra thực thi Bộ luật lao động

140

 

 

+ Hội đồng trọng tài lao động

18

 

 

+ Khác (Hỗ trợ kiểm soát TTHC)

16

 

 

+ Trang phục thanh tra

12

 

 

+ KP phục vụ thu lệ phí

40

 

 

+ Hệ thống QLCL ISO

10

 

 

+ Thực hiện Đề án 161/QĐ-TTg

100

 

 

+ Thực hiện Quyết định số 145/QĐ-TTg

50

 

 

+ Xây dựng văn bản QPPL

18

 

 

+ Thực hiện nhiệm vụ, công tác giáo dục nghề nghiệp.

200

 

 

+ KP Tiếp công dân xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo

7

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức CS Đảng và Đại hội Đảng

186

 

11

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

1.047

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và Đại hội Đảng

240

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục hành chính.

16

 

 

+ KP chi hoạt động cho công tác xử phạt VPHC.

300

 

 

+ KP hoạt động kiểm tra công tác du lịch

80

 

 

+ KP soạn thảo văn bản (05 văn bản)

36

 

 

+ KP trang phục thanh tra

25

 

 

+ KP hoạt động của Nhóm công tác mang tính đột phá du lịch

100

 

 

+ KP duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ISO)

10

 

 

+ KP thực hiện các chương trình, đề án về du lịch

40

 

 

+ Đăng cai Cụm phó cụm miền Đông Nam Bộ

50

 

 

+ Đại hội điển hình tiên tiến

70

 

12

Sở Y tế

818

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và ĐH Đảng

140

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục hành chính.

16

 

 

+ KP chi hoạt động xử phạt hành chính.

40

 

 

+ KP trang phục thanh tra

12

 

 

+ Kinh phí ISO

30

 

 

+ Kinh phí thu phí, lệ phí

500

 

13

Sở Giáo dục và Đào tạo

224

 

 

+ KP đối nội, đối ngoại

80

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối kiểm soát thủ tục HC

16

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và ĐH Đảng

100

 

 

+ KP trang phục thanh tra

18

 

 

+ Kinh phí ISO

10

 

14

Sở Khoa học Công nghệ

196

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ Hỗ trợ kiểm soát thủ tục HC

16

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức CS Đảng và Đại hội Đảng

70

 

 

+ KP Trang phục thanh tra

10

 

 

+ Kinh phí ISO

20

 

15

Sở Công Thương

976

 

 

+ KP hoạt động BCĐ Thương Mại Biên Giới

35

 

 

+ KP hoạt động BCĐ lưới điện cao áp

30

 

 

+ KP kiểm tra môi trường trong hoạt động SXKD ngành CN

30

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và ĐH Đảng

75

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục hành chính.

16

 

 

+ KP phụ cấp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội CCB.

10

 

 

+ KP chi hoạt động xử phạt hành chính.

20

 

 

+ Chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí.

150

 

 

+ KP xây dựng mô hình thí điểm bán hàng Việt Nam cố định và bền vững

180

 

 

+ KP kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm

100

 

 

+ KP ngày hội mít tinh bảo vệ người tiêu dùng

27

 

 

+ KP đào tạo cho doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2020

150

 

 

+ KP soạn thảo văn bản QPPL (03 văn bản)

27

 

 

+ KP duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ISO)

10

 

 

+ KP trang phục thanh tra

16

 

 

+ KP hoạt động Tổ điều hành bình ổn thị trường

20

 

16

Sở Giao thông và Vận tải

3.119

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

100

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục hành chính.

16

 

 

+ KP thuê tư vấn xây dựng bộ chỉ số giá xây dựng giao thông

60

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và Đại hội Đảng

87

 

 

+ Chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí

2.763

 

 

+ Kinh phí hoạt động của nhóm công tác thực hiện những giải pháp mang tính đột phá về phát triển KT_XH lĩnh vực hạ tầng giao thông.

80

 

 

+ KP duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ISO)

10

 

 

+ Rà soát văn bản quy phạm pháp luật

3

 

17

Sở Xây Dựng

1.486

 

 

+ KP hoạt động thanh tra (phát hiện, thu hồi)

100

 

 

+ KP đối nội - đối ngoại

80

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và Đại hội Đảng

80

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục hành chính.

16

 

 

+ KP chi hoạt động xử phạt hành chính.

230

 

 

+ KP lập chỉ số giá xây dựng công trình.

145

 

 

+ KP duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ISO)

10

 

 

+ KP trang phục thanh tra

70

 

 

+ Tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo

10

 

 

+ Chi phí phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí

700

 

 

+ BCĐ cấp nước an toàn và chống thất thoát, thu nước sạch

25

 

 

+ KP văn bản QPPL

20

 

18

Sở Tư pháp

2.782

 

 

+ KP tuyên truyền, phổ biến pháp luật

800

 

 

+ KP chi cho công tác chuẩn tiếp cận pháp luật

60

 

 

+ KP thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở

50

 

 

+ KP rà soát, hệ thống hóa các văn bản pháp luật

35

 

 

+ KP kiểm tra, xử lý các văn bản pháp luật

70

 

 

+ KP theo dõi tình hình thi hành các văn bản pháp luật

180

 

 

+ KP in biểu mẫu hộ tịch cấp miễn phí

300

 

 

+ KP đối nội, đối ngoại

80

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và ĐH Đảng

75

 

 

+ KP cho CBCC làm đầu mối KS thủ tục hành chính.

16

 

 

+ KP xây dựng và thẩm định văn bản QPPL

138

 

 

. VB do HĐND, UBND tỉnh ban hành

90

 

 

. VB do STP tham mưu soạn thảo (5 văn bản)

48

 

 

+ KP thực hiện công tác Bổ trợ tư pháp

180

 

 

+ KP cập nhật lý lịch tư pháp

70

 

 

+ KP công tác nuôi con nuôi

40

 

 

+ KP phục vụ công tác lý lịch, hộ tịch, chứng thực, giao dịch bảo đảm, bồi thường nhà nước, đăng ký giao dịch bảo đảm

150

 

 

+ Chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí

90

 

 

+ KP cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

18

 

 

+ KP thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra

34

 

 

+ KP duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ISO)

10

 

 

+ KP trang phục thanh tra

59

 

 

. Văn phòng Sở

9

 

 

. Trung tâm trợ giúp pháp lý

50

 

 

+ KP của Hội đồng phối hợp liên ngành (theo TTLT số 11)

100

 

 

+ KP số hóa dữ liệu hộ tịch

30

 

19

Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh TN

380

 

 

+ KP tham gia hội thảo và kêu gọi đầu tư

80

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và Đại hội Đảng

150

 

 

+ KP duy trì hệ thống quản lý chất lượng (ISO)

10

 

 

+ Chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí

130

 

 

+ Chi cho hoạt động CCHC và KSTTHC

10

 

20

Hội cựu chiến binh

222

 

 

+ HN tập huấn bồi dưỡng công tác nghiệp vụ công tác hội năm 2020 cho cán bộ chủ chốt Hội CCB các cấp ở cơ sở (Hội CCB tỉnh tổ chức)

10

 

 

+ HN tập huấn, phòng, chống mại dâm HIV/AIDS

5

 

 

+ HN tập huấn công tác pháp luật

6

 

 

+ KP hoạt động Hội CCB khối cơ quan và doanh nghiệp tỉnh

62

 

 

+ HN, hội thảo sơ kết 3 năm về an toàn giao thông và tập huấn kiến thức mới về bảo đảm ATGT (Cần Thơ)

6

 

 

+ HN tập huấn, bồi dưỡng kiến thức phòng chống mại dâm, HIV/AIDS (Cần Thơ)

6

 

 

+ HN Ban chấp hành TW Hội CCBVN lần thứ 6

10

 

 

+ HN Ban chấp hành Trung ương Hội CCBVN lần thứ 7.

10

 

 

+ HN tập huấn kinh tế (Nghệ An)

19

 

 

+ HN sơ kết công tác thi đua khen thưởng 6 tháng đầu năm 2020 của cụm thi đua 10 tổ chức (Bình Dương)

6

 

 

+ HN tổng kết công tác thi đua khen thưởng năm 2020 (Bình Thuận)

8

 

 

+ Hội nghị tập huấn công tác Kinh tế cho cán bộ chủ chốt của Hội CCB

6

 

 

+ HN tập huấn công tác pháp luật năm 2020 (Lâm Đồng)

9

 

 

+ Thực hiện công tác giám sát theo Quy chế 03/QC-MTTQ-TCCTrXH năm 2018

20

 

 

+ KP Đại hội Đảng

9

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng

31

 

21

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

681

 

 

+ Họp mặt Kỷ niệm 110 năm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Mitting kỷ niệm 90 năm ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam 20/10

100

 

 

+ Tổ chức họp giao ban với PN Campuchia

50

 

 

+ Tổ chức họp mặt phụ nữ khu đông Nam bộ

20

 

 

+ KP hoạt động của chi bộ

25

 

 

+ Dự án 3 "Hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững"

16

 

 

+ Đề án 404/QĐ-TTg (Hỗ trợ phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở KCN, KCX đến năm 2020)

60

 

 

+ Đề án 939 "Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp".

56

 

 

+ Đề án 938 "Tuyên truyền, giáo dục, vận động phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan phụ nữ trong tình hình mới.

70

 

 

+ Tuyên truyền phong trào hoạt động Hội trên trang Web của Hội

30

 

 

+ Kinh phí giám sát theo QĐ 217; 218 của Bộ Chính trị

5

 

 

+ Kiểm tra chuyên đề về "Công tác quản lý cán bộ - hội viên".

2

 

 

+ Hoạt động về nguồn và tri ân Phụ nữ Tây Ninh anh hùng

40

 

 

+ Hội thi Trắc nghiệm Tìm hiểu chiến thắng Tua Hai, 90 năm thành lập Đảng 3/2, 90 năm ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam 20/10 trên website của Hội LHPN tỉnh

20

 

 

+ Đại hội chi bộ Hội LHPN tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2020 - 2025

10

 

 

+ Chuẩn bị các hoạt động tổ chức Đại hội phụ nữ các cấp và Đại hội đại biểu PNTQ lần thứ XIII

6

 

 

+ Đại hội Thi đua yêu nước
(Làm điểm Đại hội thi đua yêu nước tại cấp xã, huyện)

90

 

 

+ Hội thi Chi hội trưởng giỏi

30

 

 

+ Nâng cao chất lượng hội viên tại huyện Tân Biên, thành phố Tây Ninh

10

 

 

+ Tổng kết chương trình Đồng hành cùng Phụ nữ Biên cương

30

 

 

+ Xây dựng Câu Lạc bộ Nữ trí thức tỉnh

2

 

 

+ Tổ chức giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm tham chính cho cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh

9

 

22

Hội Nông dân tỉnh

840

 

 

+ Chương trình "Nông dân, nông thôn"

30

 

 

+ Thực hiện Quyết định 81/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, UBND các cấp với Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

70

 

 

+ Kinh phí hoạt động Đảng và Đại hội Đảng

35

 

 

+ Dự lễ trao danh hiệu "Nông dân VN xuất sắc".

25

 

 

+ Dự lễ tôn vinh sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu

25

 

 

+ Dự sơ kết 6 tháng, năm tại TW

30

 

 

+ Triển khai hoạt động giám sát các loại vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y.

30

 

 

+ Dự lễ tôn vinh nhà nông sáng tạo.

17

 

 

+ Tổ chức ngày thành lập Hội Nông Việt Nam (14/10/1930 - 14/10/2020).

50

 

 

+ Tổ chức họp mặt 59 năm ngày thành lập Hội Nông Giải phóng miền Nam (21/4/1961-21/4/2020).

70

 

 

+ Tổ chức trồng cây "Đời đời nhớ ơn Bác".

35

 

 

+ Đại hội thi đua yêu nước và biểu dương "Nông dân điển hình tiên tiến" lần thứ V.

110

 

 

+ Triển khai Nghị quyết Đại hội Hội Nông dân tỉnh và Nghị quyết của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam nhiệm kỳ 2018 - 2023.

15

 

 

+ Truyền thông về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất nông nghiệp theo chương trình phối hợp 526 của TW Hội

30

 

 

+ Tổng kết Chỉ thị 59-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Dự kiến 1 lãnh đạo dự 3 ngày tại TW

15

 

 

+ Tổng kết thực hiện Quyết định 2045/QĐ-TTg về Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Nông dân Việt Nam giai đoạn 2016-2020"

20

 

 

+ Dự hội nghị "Thủ tướng đối thoại trực tiếp với nông dân" tại Nam Bộ.

10

 

 

+ Dự tổng kết 30 năm hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế của Hội Nông dân Việt Nam và Sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 23- NQ/HNDTW về "Đổi mới nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế của Hội Nông dân Việt Nam trong tình hình mới".

10

 

 

+ Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 04-NQ/HNDTW về đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động và hướng dẫn kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2020 và Nghị quyết 05-NQ/HNDTW về tham gia thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

30

 

 

+ Tổng kết Nghị quyết 29-NQ/HNDTW về nâng cao chất lượng phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi

110

 

 

+ Dự hội nghị "Biểu dương hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi giúp đỡ hỗ trợ hộ nông dân nghèo, khó khăn".

15

 

 

+ Dự hội nghị hội nghị giao ban công tác Hội và phong trào nông dân tại cụm.

8

 

 

+ Dự tổng kết chương trình phối hợp liên ngành, chương trình phối hợp, nghị quyết liên tịch với 14 Bộ, ngành.

10

 

 

+ Dự hội nghị tổng kết chương trình 660-CTr/HNDTW về xúc tiến vận động viện trợ nước ngoài của HNDVN giai đoạn 2014-2020; Chương trình số 12-CTr/HNDTW về tổ chức đưa cán bộ hội viên nông dân đi nghiên cứu, học tập trao đổi kinh nghiệm quảng bá hàng nông sản ở nước ngoài, giai đoạn 2016-2020.

10

 

 

+ Dự lễ tôn vinh và trao danh hiệu "Nhà khoa học của Nhà Nông".

15

 

 

+ Tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp

15

 

23

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

1.840

 

 

+ Hỗ trợ UB đoàn kết công giáo

170

 

 

+ KP vì sự nghiệp Đại Đoàn kết

240

 

 

+ KP triển khai đề án khu dân cư (Tuyên truyền pháp luật)

80

 

 

+ KP Cuộc vận động "Toàn Dân Đoàn Kết XD nông thôn mới, đô thị văn minh" theo Thông tư số 121/2017/TT-BTC .

270

 

 

+ KP Ban giám sát cộng đồng

44

 

 

+ KP Ban Thanh tra nhân dân

30

 

 

+ KP BCĐ Người VN dùng hàng VN

65

 

 

+ KP Hội đồng tư vấn

80

 

 

+ KP đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng các đối tượng theo QĐ 76/TTg.

70

 

 

+ KP đối ngoại nhân dân

70

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và Đại hội Đảng

50

 

 

+ KP giám sát và phản biện XH và xây dựng Đảng, chính quyền

80

 

 

+ KP hỗ trợ sinh hoạt phí cho Ủy viên MTTQ tỉnh

120

 

 

+ KP thực hiện tuyên truyền xây dựng quyền thông tin công tác Mặt trận, trang web (theo Đề án 01/DA-MTTW-BTT ngày 05/5/2015)

250

 

 

+ Kinh phí hoạt động quản lý Quỹ Vì người nghèo tỉnh theo Quyết định 1198/MTTW ngày 29/12/2016.

90

 

 

+ Chi bồi dưỡng tiếp công dân theo Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND

25

 

 

+ Tổ chức HN Điển hình tiên tiến chào mừng ĐH thi đua yêu nước

106

 

24

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

1.342

 

 

- Tiếp sức mùa thi

26

 

 

- Hỗ trợ Đoàn khối các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh

175

 

 

- Chiến dịch sinh viên tình nguyện hè

182

 

 

- Nước uống thiếu nhi sinh hoạt hè

154

 

 

- Hoạt động tháng thanh niên

20

 

 

- Hội thi cán bộ Đoàn trường học tài năng; tuyên dương danh hiệu học sinh 3 tốt, Học sinh 3 rèn luyện, Sinh viên 5 tốt

40

 

 

- Chiến dịch tình nguyện "Xuân tình nguyện"

20

 

 

- Liên hoan Bước nhảy tuổi trẻ - Ngày hội thanh niên

26

 

 

- KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và Đại hội Đảng

55

 

 

- Chương trình" Thắp sáng ước mơ thanh niên hoàn lương"

15

 

 

- HN Tổng kết Đoàn Đội trường học

30

 

 

- Hội thi tự tin nói tiếng Anh (chỉ đạo của TW)

30

 

 

- Tham gia trại Kim Đồng toàn quốc

30

 

 

- Tổng kết công tác Hội

22

 

 

- Họp mặt Báo cáo viên Tỉnh Đoàn

6

 

 

- Cuộc thi trắc nghiệm hình thành và phát triển Đảng CSVN

12

 

 

- Liên hoan TNTT cụm MĐNB

56

 

 

- Hoạt động "Tháng ba biên giới"

6

 

 

- Tuyên dương thanh niên tiên tiến làm theo lời Bác tỉnh Tây Ninh lần VI, năm 2020, sơ kết 04 năm thực hiện Chỉ thị 05 CT/TW của Bộ Chính trị về Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (2016 - 2019)

86

 

 

- Tham gia Đại hội Thanh niên tiên tiến làm theo lời Bác toàn quốc lần VI, năm 2020 tại Hà Nội 3 ngày, 4 người (3 đại biểu, 1 cán bộ)

15

 

 

- Hoạt động kỷ niệm 60 năm chiến thắng Tua Hai - Đồng Khởi

92

 

 

- Hội thi nghi thức đội

25

 

 

- Tham gia Hội cuộc thi Vô địch tin học văn phòng thế giới (theo chỉ đạo của TW)

9

 

 

- Đại hội cháu ngoan Bác Hồ

160

 

 

- Hội nghị Tổng kết năm

50

 

25

Hội Văn học Nghệ thuật

658

 

 

+ KP hỗ trợ đại biểu tham dự ĐH TQ tại HN

65

 

 

+ KP hỗ trợ cho VNS tham dự triển lãm mỹ thuật MĐNB tại Đăk Nông

47

 

 

+ KP xuất bản Tạp chí Văn nghệ Tây Ninh

162

 

 

+ Tổ chức ngày thơ Việt Nam và đêm thơ Nguyên tiêu

40

 

 

+ Tổ chức cuộc thi sáng tác VHNT năm 2019

22

 

 

+ Tổ chức đăng cai liên hoan ảnh mỹ thuật MĐNB tại TN

300

 

 

+ KP Đại hội Đảng

7

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng

15

 

26

Liên minh hợp tác xã

268

 

 

+ KP Bản tin kinh tế tập thể

200

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và ĐH Đảng

38

 

 

+ KP dự Hội nghị đột xuất do LMHTX Việt Nam triệu tập

30

 

27

Hội Chữ thập đỏ

515

 

 

+ KP hoạt động BCĐ công tác vận động hiến máu tình nguyện.

300

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng, ĐH Đảng

30

 

 

+ KP khám chữa bệnh nhân đạo

115

 

 

+ Hội nghị điển hình tiên tiến

70

 

28

Tỉnh hội Đông y

27

 

 

+ KP hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và ĐH Đảng

27

 

29

Hội Người mù

152

 

 

+ KP Đại hội Nhiệm kỳ

152

 

30

Hội Nhà báo

335

 

 

+ Hội Báo xuân

25

 

 

+ Hội Báo toàn quốc

20

 

 

+ In tập san Số Xuân 2020

60

 

 

+ In tập san Mừng Đại hội nhiệm kỳ 2020 - 2025

60

 

 

+ Đại hội nhiệm kỳ 2020 - 2025

50

 

 

+ Họp mặt báo chí 21/6

40

 

 

+ Giải Báo chí TN

60

 

 

+ KP dự Hội nghị tổng kết HNB Việt Nam tại Hà Nội

10

 

 

+ KP dự Hội nghị Cụm Miền Đông Nam Bộ và TP.HCM

10

 

31

Hội Luật gia

117

 

 

+ KP Hội nghị sơ kết, tổng kết năm công tác hội

12

 

 

+ KP dự 02 hội nghị tổng kết năm thi đua cụm và sơ kết 6 tháng (Lâm Đồng)

26

 

 

+ KP dự Hội nghị BCH tại Hà Nội

15

 

 

+ KP tập huấn và tổng kết Đề án "Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý"

64

 

32

Hi Khuyến học

66

 

 

- Tổng kết 5 năm triển khai Quyết định 281/QĐ-TTg

26

 

 

- Đại hội biểu dương các gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị học tập tiêu biểu

20

 

 

- Hội nghị điển hình tiên tiến các cấp tiến tới Đại hội thi đua yêu nước tỉnh Tây Ninh lần thứ V

20

 

33

Hội Cựu TNXP tỉnh

214

 

 

+ Họp mặt ngày truyền thống Cựu TNXP ngày 15/7

25

 

 

+ Họp mặt 15/7 tại Hà Nội

15

 

 

+ Họp BCH Trung ương Hội tại Hà Nội

10

 

 

+ Đại hội đại biểu nhiệm kỳ IV (2020-2025)

164

 

34

Ban Đại diện Hội người cao tuổi

167

 

 

+ KP dự hội nghị giao ban cụm Miền Đông tại Bình Thuận (cụm trưởng luân phiên)

8

 

 

+ KP dự Hội nghị Trung ương Hội cuối năm tại Hà Nội

9

 

 

+ KP dự hội nghị chuyên đề biểu dương NCT làm kinh tế giỏi tại Hà Nội

20

 

 

+ KP HN biểu dương NCT làm kinh tế giỏi tỉnh Tây Ninh

22

 

 

+ KP đi tập huấn công tác NCT ở Hà Nội

18

 

 

+ KP Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm gắn với ngày truyền thống NCTVN

10

 

 

+ KP Hội nghị tổng kết năm

20

 

 

+ KP mở Hội nghị tập huấn công tác Hội năm 2018

10

 

 

+ KP xây dựng CLB Liên thế hệ tự giúp nhau năm 2018

50

 

35

CLB Hưu trí

60

 

 

+ KP tổ chức đại hội nhiệm kỳ

60

 

36

Hội người tù chính trị kháng chiến

100

 

 

+ KP tổ chức đại hội nhiệm kỳ

100

 

37

Hội Nạn Nhân Chất Độc Da Cam tỉnh

22

 

 

+ KP tổ chức hoạt động tuyên truyền Mít Tinh

15

 

 

+ KP mở lớp bồi dưỡng công tác Hội cho 9 Huyện, Thành phố.

7

 

38

Hội Bảo trợ người KT và Bảo vệ quyền TE

100

 

 

+ KP tổ chức đại hội nhiệm kỳ

100

 

39

Hội Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh

150

 

 

Đại hội thành lập Hội hữu nghị VN-Lào, VN-Trung Quốc, VN- Campuchia

100

 

 

Tổ chức hoạt động kỷ niệm và giao lưu hữu nghị với 4 tỉnh CPC giáp biên giới - KN 40 năm giải phóng đất nước Campuchia

50

 

40

Văn phòng Tỉnh ủy

32.445

 

41

Kinh phí QLHC chưa phân bổ

37.693

 

 

- Mua sắm sửa chữa cơ quan hành chính

5.000

 

 

- Trang bị xe ô tô

6.000

 

 

- Nhiệm vụ đột xuất

26.693

 

 

TNG CỘNG

135.096

 

 


PHỤ LỤC V

GIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2020 CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số: 2679/QĐ-UBND ngày 09/12/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

ĐVT: Triệu đồng.

Số TT

NỘI DUNG

Tổng cộng

Thành phố

Hòa Thành

Châu Thành

Dương Minh Châu

Trảng Bàng

Dầu

Bến Cầu

Tân Biên

Tân Châu

A

B

1=(2+...+10)

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

THU NI ĐA

2.541.600

717.200

377.400

182.550

203.350

236.100

191.800

142.100

141.400

349.700

1

Thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh

1.009.750

201.000

140.000

84.200

109.600

125.000

67.950

27.000

73.500

181.500

 

- Thuế giá trị gia tăng

865.720

169.630

119.095

75.585

98.370

87.840

59.450

20.400

66.650

168.700

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

115.970

29.000

18.200

4.400

5.000

35.370

7.500

5.000

4.000

7.500

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước

4.415

1.370

880

55

230

580

450

200

350

300

 

- Thuế tài nguyên

23.645

1.000

1.825

4.160

6.000

1.210

550

1.400

2.500

5.000

2

Lệ phí trưc bạ

440.000

222.500

88.000

16.000

13.000

25.000

30.000

10.000

16.500

19.000

3

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

13.000

8.050

2.500

350

250

500

850

200

100

200

4

Thu phí, lệ phí

40.600

7.700

6.000

4.150

3.800

4.300

4.400

2.400

3.850

4.000

5

Thuế thu nhập cá nhân

286.300

62.000

35.000

25.500

19.500

38.000

38.000

19.000

21.300

28.000

6

Thu tiền sử dụng đất

334.400

79.200

59.600

41.100

25.000

31.700

39.900

17.900

15.000

25.000

 

Trong đó: Thu theo Nghị định 167/2017/NĐ-

76.400

14.200

24.600

23.100

 

1.700

9.900

2.900

 

 

7

Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

298.200

116.500

31.000

2.200

20.200

1.500

1.000

49.300

500

76.000

 

Trong đó: - Thu theo Nghị định 167/2017/NĐ-

215.000

115.500

30.000

 

11.000

 

 

49.000

 

9.500

 

- Thuê đất nông nghiệp, phi nông nghiệp

72.400

 

 

 

7.700

 

 

 

 

64.700

8

Thu khác ngân sách

117.350

20.000

14.800

8.850

11.750

10.000

9.600

16.200

10.500

15.650

 

Trong đó: - Thu khác ngân sách trung ương

52.500

12.700

4.500

4.000

5.000

5.000

6.100

5.200

5.000

5.000

 

- Thu theo Nghị định 167/2017/NĐ-CP

7.350

500

2.800

200

150

 

100

3.100

 

500

 

- Thu khác còn lại

57.500

6.800

7.500

4.650

6.600

5.000

3.400

7.900

5.500

10.150

9

Thu khác tại xã (1)

2.000

250

500

200

250

100

100

100

150

350

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú:

(1): Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

 

PHỤ LỤC VI

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020 CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số: 2679/QĐ-UBND ngày 09/12/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

ĐVT: Triệu đồng.

STT

Nội dung

Tổng cộng

Thành phố

Hòa Thành

Châu Thành

Dương Minh Châu

Trảng Bàng

Gò Dầu

Bến Cầu

Tân Biên

Tân Châu

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

Tng chi NSĐP quản lý (I+II)

4.377.770

797.550

521.010

501.990

383.230

492.660

442.650

345.050

360.110

533.520

I

Chi cân đối ngân sách địa phương

4.233.140

776.470

489.430

491.140

369.780

466.720

434.890

335.000

345.610

524.100

1

Chi đầu tư phát triển

721.090

219.980

111.290

50.790

44.850

49.550

52.600

80.190

36.970

74.870

a

Chi từ nguồn cân đối NSĐP

197.780

32.700

24.850

13.600

11.200

21.020

16.590

11.980

23.470

42.370

b

Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất

234.080

55.440

41.720

28.770

17.500

22.190

27.930

12.530

10.500

17.500

c

Chi từ nguồn thu theo Nghị định 167/2017/NĐ-CP

222.330

116.000

32.800

200

11.150

0

100

52.100

0

10.000

d

Chi đầu tư tạo lập Quỹ phát trin đất

66.880

15.840

11.920

8.220

5.000

6.340

7.980

3.580

3.000

5.000

2

Chi thường xuyên (1)

3.293.945

474.250

368.350

430.530

317.530

407.840

368.425

245.330

301.730

379.960

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo

1.771.320

218.192

221.613

232.065

185.769

223.052

208.203

124.766

163.200

194.460

 

- Giáo dục

1.758.330

216.542

220.283

230.765

184.249

221.522

206.803

123.406

161.690

193.070

 

- Đào tạo

12.990

1.650

1.330

1.300

1.520

1.530

1.400

1.360

1.510

1.390

b

Sự nghiệp Khoa học và Công nghệ

1.560

150

230

240

260

130

130

160

130

130

c

Sự nghiệp Môi trường

68.450

27.600

12.000

5.800

3.700

4.270

3.590

2.570

2.980

5.940

3

Chi tạo nguồn CCTL

133.445

66.710

 

 

 

 

5.165

2.780

 

58.790

4

Dự phòng

84.660

15.530

9.790

9.820

7.400

9.330

8.700

6.700

6.910

10.480

II

Chi từ nguồn ngân sách tỉnh BSCMT

144.630

21.080

31.580

10.850

13.450

25.940

7.760

10.050

14.500

9.420

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Bổ sung thực hiện các chính sách, chế độ từ nguồn CCTL

30.170

 

10.631

 

5.108

9.861

 

 

4.570

 

2

BS thực hiện nhiệm vụ của địa phương nhưng còn thiếu nguồn

114.460

21.080

20.949

10.850

8.342

16.079

7.760

10.050

9.930

9.420

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Trong đó:

- Dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ là mức chi tối thiểu theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Chi sự nghiệp môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ vào chỉ tiêu hướng dẫn và tình hình thực tế của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cho phù hợp.

- Bao gồm 10% tiết kiệm năm 2020 tăng thêm so với năm 2019 để thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 là 3.412 triệu đồng.

50% tăng thu ngân sách huyện, thành phố dự toán năm 2020 so dự toán năm 2019 để thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ quy định là 229.860 triệu đồng.

 

PHỤ LỤC VII

DỰ TOÁN BỔ SUNG CÂN ĐỐI VÀ BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU NĂM 2020 TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số: 2679/QĐ-UBND ngày 09/12/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

ĐVT: Triệu đồng.

Số TT

Nội dung

Tổng cộng

Thành phố

Hòa Thành

Châu Thành

Dương Minh Châu

Trảng Bàng

Gò Dầu

Bến Cầu

Tân Biên

Tân Châu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

Tổng cng (I+Il+III)

1.506.288

37.981

133.552

314.986

174.181

187.158

180.906

201.594

160.710

115.220

I

B sung cân đối ngân sách

1.347.908

16.901

101.052

304.136

150.041

160.278

173.146

191.544

145.010

105.800

I.1

Bổ sung cân đối ngân sách huyện theo nguồn n định giai đon 2017-2020

1.344.218

16.901

101.052

304.136

150.041

160.278

173.146

187.854

145.010

105.800

1

Ngân sách huyện, thành phố

1.068.689

27

89.478

244.928

126.715

125.771

146.975

153.804

116.142

74.849

 

- Số bổ sung cân đối giai đoạn 2017-2020

1.082.368

 

89.451

249.089

116.688

126.693

146.948

158.714

117.650

77.135

 

- Bổ sung cân đối để thực hiện PC, trợ cấp tăng thêm

108

27

27

 

27

 

27

 

 

 

 

- Điều chỉnh giảm bổ sung cân đối do thực hiện điều chỉnh giảm nguồn kinh phí thực hiện NĐ 116/2010/NĐ-CP

-13.787

 

 

-4.161

 

-922

 

-4.910

-1.508

-2.286

2

Ngân sách xã, phường, thị trấn

275.529

16.874

11.574

59.208

33.326

34.507

26.171

34.050

28.868

30.951

 

- Số bổ sung cân đối giai đoạn 2017-2020

261.850

13.810

8.233

59.208

29.480

34.507

22.743

34.050

28.868

30.951

 

- Bổ sung cân đối để thực hiện PC, trợ cấp tăng thêm

13.679

3.064

3.341

 

3.846

 

3.428

 

 

 

I.2

Bổ sung cân đối ngân sách để thực hiện nhiệm vụ của địa phương nhưng còn thiếu nguồn

3.690

 

 

 

 

 

 

3.690

 

 

II

Bổ sung nguồn thực hiện tiền lương

13.750

 

920

 

10.690

940

 

 

1.200

 

III

Bổ sung có mục tiêu thực hiện chế độ, chính sách, nhiệm vụ

144.630

21.080

31.580

10.850

13.450

25.940

7.760

10.050

14.500

9.420

III.1

Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ

114.460

21.080

20.949

10.850

8.342

16.079

7.760

10.050

9.930

9.420

1

Kinh phí hoạt động Ban Thanh tra nhân dân

285

30

24

45

33

33

27

27

30

36

2

Kinh phí hỗ trợ đối với UBMTTQVN cấp xã và ban công tác mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh "

5.152

497

398

787

533

735

505

464

533

700

3

Hỗ trợ kinh phí thực hiện Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ kiêm nhiệm cho người quản lý các thiết chế văn hóa, thể thao và kinh phí duy trì, tổ chức hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn và Nhà văn hóa ấp, Nhà văn hóa liên ấp, Nhà văn hóa dân tộc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

4.130

360

550

440

360

650

390

520

530

330

4

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù biên giới

5.280

 

 

1.440

 

980

 

1.160

980

720

5

Kinh phí hoạt động Trung tâm giáo dục Thường xuyên

22.636

3.863

3.368

2.490

2.049

2.222

1.663

2.106

2.620

2.255

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kinh phí giáo dục thường xuyên

20.426

3.583

2.988

2.130

1.849

1.962

1.503

1.946

2.500

1.965

 

Trong đó: số bổ sung từ nguồn CCTL

2.626

421

358

290

239

252

203

258

340

265

 

- Kinh phí đào tạo nghề lao động phổ thông

2.210

280

380

360

200

260

160

160

120

290

6

Kinh phí hoạt động Trung tâm Phát triển quỹ đất

7.282

880

849

723

822

884

820

778

787

739

 

Trong đó: số bổ sung từ nguồn CCTL

935

114

113

89

108

115

103

100

101

92

7

Hỗ trợ kinh phí phần mềm quản lý các trường học

9.000

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

8

Hỗ trợ chi sự nghiệp môi trường

18.620

5.700

6.560

1.050

770

1.100

630

1.270

700

840

9

Hỗ trợ tiền điện cổng chào huyện Trảng Bàng

200

 

 

 

 

200

 

 

 

 

10

Hỗ trợ kinh phí phát triển đô thị

35.000

8.000

7.500

2.000

2.000

7.500

2.000

2.000

2.000

2.000

11

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông cho Ban An toàn giao thông cấp huyện, cấp xã (500 triệu đồng/huyện; 25 triệu đồng/xã)

6.875

750

700

875

775

775

725

725

750

800

III.2

Chính sách an sinh xã hội (từ nguồn CCTL)

30.170

0

10.631

0

5.108

9.861

0

0

4.570

0

1

Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng BTXH người cao tuổi và người khuyết tật theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013

30.170

 

10.631

 

5.108

9.861

 

 

4.570