Tóm tắt Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre
Quyết định 267/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm phê duyệt chi tiết về chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường vùng bờ, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.
- Quy mô và phân khu hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre
Hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre được phê duyệt bao gồm 21 khu vực cụ thể thuộc địa giới hành chính của 3 huyện ven biển, với tổng chiều dài và diện tích được phân bổ chi tiết như sau:
- Huyện Bình Đại: Tổng chiều dài tương ứng trên đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm (MNTCTBNN) là 17.575,00 mét, tổng diện tích hành lang là 931,14 km2. Khu vực này được chia làm 7 phân khu cụ thể:
- Khu vực 1 (KV1): Thuộc xã Thừa Đức, chiều dài 574,48 mét, diện tích 7,70 km2.
- Khu vực 2 (KV2): Thuộc xã Thừa Đức, chiều dài 177,68 mét, diện tích 31,00 km2.
- Khu vực 3 (KV3): Thuộc xã Thừa Đức, chiều dài 3.791,05 mét, diện tích 100,30 km2.
- Khu vực 4 (KV4): Thuộc xã Thừa Đức, chiều dài 767,03 mét, diện tích 14,34 km2.
- Khu vực 5 (KV5): Thuộc xã Thừa Đức, chiều dài 3.237,85 mét, diện tích 101,00 km2.
- Khu vực 6 (KV6): Thuộc xã Thừa Đức, chiều dài 2.436,86 mét, diện tích 69,50 km2.
- Khu vực 7 (KV7): Thuộc xã Thới Thuận, chiều dài 6.590,05 mét, diện tích 607,30 km2.
- Huyện Ba Tri: Tổng chiều dài tương ứng trên đường MNTCTBNN là 12.893,34 mét, tổng diện tích hành lang là 1.065,27 km2. Khu vực này được chia làm 7 phân khu cụ thể:
- Khu vực 8 (KV8): Thuộc xã Bảo Thuận, chiều dài 3.455,08 mét, diện tích 309,70 km2.
- Khu vực 9 (KV9): Thuộc xã Bảo Thuận, chiều dài 140,90 mét, diện tích 18,40 km2.
- Khu vực 10 (KV10): Thuộc xã Bảo Thuận, chiều dài 2.119,20 mét, diện tích 248,72 km2.
- Khu vực 11 (KV11): Thuộc xã Tân Thủy, chiều dài 1.244,86 mét, diện tích 168,75 km2.
- Khu vực 12 (KV12): Thuộc xã Tân Thủy, chiều dài 487,22 mét, diện tích 67,76 km2.
- Khu vực 13 (KV13): Thuộc xã An Thủy, chiều dài 2.274,16 mét, diện tích 149,08 km2.
- Khu vực 14 (KV14): Thuộc xã An Thủy, chiều dài 3.171,92 mét, diện tích 102,86 km2.
- Huyện Thạnh Phú: Tổng chiều dài tương ứng trên đường MNTCTBNN là 20.672,82 mét, tổng diện tích hành lang là 2.192,61 km2. Khu vực này được chia làm 7 phân khu cụ thể:
- Khu vực 15 (KV15): Thuộc xã Thạnh Hải, chiều dài 1.973,97 mét, diện tích 209,00 km2.
- Khu vực 16 (KV16): Thuộc xã Thạnh Hải, chiều dài 3.679,95 mét, diện tích 443,22 km2.
- Khu vực 17 (KV17): Thuộc xã Thạnh Hải, chiều dài 3.396,66 mét, diện tích 362,77 km2.
- Khu vực 18 (KV18): Thuộc xã Thạnh Hải, chiều dài 456,57 mét, diện tích 45,68 km2.
- Khu vực 19 (KV19): Thuộc xã Thạnh Hải, chiều dài 2.647,23 mét, diện tích 366,01 km2.
- Khu vực 20 (KV20): Thuộc xã Thạnh Phong, chiều dài 844,62 mét, diện tích 107,96 km2.
- Khu vực 21 (KV21): Thuộc xã Thạnh Phong, chiều dài 7.673,82 mét, diện tích 657,97 km2.
- Quy định về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre được xác định rõ ràng bởi hai giới hạn ngoài và trong:
- Ranh giới ngoài: Là đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019.
- Ranh giới trong: Nằm về phía đất liền, là đường nối các điểm có khoảng cách được xác định cụ thể nhằm bảo đảm chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển theo đúng quy định pháp luật. Chi tiết ranh giới trong tại các huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú được thể hiện cụ thể tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để triển khai hiệu quả quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành liên quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì công bố hành lang bảo vệ bờ biển trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày ranh giới được phê duyệt.
- Thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày phê duyệt.
- Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Ủy ban nhân dân các huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú:
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình cắm mốc giới trên địa bàn quản lý.
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển thuộc địa giới hành chính của huyện.
- Ủy ban nhân dân các xã ven biển:
- Trong vòng không quá 20 ngày kể từ ngày ranh giới được phê duyệt, phải thực hiện công bố thông tin về hành lang bảo vệ bờ biển thuộc địa phương quản lý trên hệ thống đài truyền thanh xã.
- Phối hợp thực hiện cắm mốc giới trên địa bàn xã.
- Trực tiếp bảo vệ mốc giới, đảm bảo mốc giới đúng vị trí, không bị hư hỏng; chịu trách nhiệm trực tiếp khi xảy ra hiện tượng lấn chiếm hoặc sử dụng đất trái phép trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển của xã.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú; Chủ tịch UBND của 07 xã ven biển cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 267/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
PHÊ DUYỆT CHIỀU RỘNG, RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Căn cứ Quyết định số 1790/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành và công bố Danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều vùng ven biển và 10 đảo, cụm đảo lớn của Việt Nam; Bản đồ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm và đường ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 3 hải lý vùng ven biển Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Căn cứ Công văn số 295/BTNMT-TCBHĐVN ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc góp ý chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 276/TTr-STNMT ngày 11 tháng 02 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
| STT | Ký hiệu khu vực | Địa phương | Chiều dài tương ứng trên đường MNTCTBNN (m) | Diện tích (Km2) |
| I | Huyện Bình Đại | 17575.00 | 931.14 | |
| 1 | KV1 | Xã Thừa Đức | 574.48 | 7.70 |
| 2 | KV2 | 177.68 | 31.00 | |
| 3 | KV3 | 3791.05 | 100.30 | |
| 4 | KV4 | 767.03 | 14.34 | |
| 5 | KV5 | 3237.85 | 101.00 | |
| 6 | KV6 | 2436.86 | 69.50 | |
| 7 | KV7 | Xã Thới Thuận | 6590.05 | 607.30 |
| II | Huyện Ba Tri | 12893.34 | 1065.27 | |
| 8 | KV8 | Xã Bảo Thuận | 3455.08 | 309.70 |
| 9 | KV9 | 140.90 | 18.40 | |
| 10 | KV10 | 2119.20 | 248.72 | |
| 11 | KV11 | Xã Tân Thủy | 1244.86 | 168.75 |
| 12 | KV12 | 487.22 | 67.76 | |
| 13 | KV13 | Xã An Thủy | 2274.16 | 149.08 |
| 14 | KV14 | 3171.92 | 102.86 | |
| III | Huyện Thạnh Phú | 20672.82 | 2192.61 | |
| 15 | KV15 | Xã Thạnh Hải | 1973.97 | 209.00 |
| 16 | KV16 | 3679.95 | 443.22 | |
| 17 | kV17 | 3396.66 | 362.77 | |
| 18 | KV18 | 456.57 | 45.68 | |
| 19 | KV19 | 2647.23 | 366.01 | |
| 20 | KV20 | Xã Thạnh Phong | 844.62 | 107.96 |
| 21 | KV21 | 7673.82 | 657.97 | |
2. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre gồm:
- Ranh giới ngoài của hành lang bảo vệ bờ biển tại 21 khu vực trên là Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre công bố tại Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019.
- Ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển nằm về phía đất liền là đường nối các điểm có khoảng cách được xác định để bảo đảm chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định. Ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển tại các huyện: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú như các phụ lục kèm theo Quyết định này.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Công bố hành lang bảo vệ bờ biển trên các phương tiện thông tin đại chúng không quá 20 ngày, kể từ ngày ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được phê duyệt.
- Thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển không quá 60 ngày, kể từ ngày ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được phê duyệt.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre.
2. Ủy ban nhân dân các huyện: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú có trách nhiệm:
- Tham gia và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biên trên địa bàn quản lý.
- Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn quản lý.
3. Ủy ban nhân dân xã có biển có trách nhiệm:
- Không quá 20 ngày, kể từ ngày ranh giới hành lang được phê duyệt; công bố hành lang bảo vệ bờ biển thuộc địa phương quản lý trên đài truyền thanh xã.
- Phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn xã.
- Bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển đúng vị trí, mốc không bị hư hỏng; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn xã.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện: Bình Đại, Ba Tri và huyện Thạnh Phú; Chủ tịch UBND của 07 xã ven biển; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
RANH GIỚI TRONG CỦA HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số: 267/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bến Tre)
| TT | Khu vực thiết lập hành lang | Địa giới hành chính | Vị trí ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển | Chiều dài hành lang trong tương ứng (m) | Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển (m) | Diện tích chi tiết (ha) | Mô tả đặc điểm khu vực | |||
| (ĐĐ) (ĐC) | (Tọa độ điểm trong) | |||||||||
| X(m) | Y(m) | |||||||||
| 1 | KV1 | Xã Thừa Đức | ĐĐ(1) | 1125348.85 | 364436.51 | 546.78 | ĐĐ: 150.58 | 7.70 | Rừng phi lao ven biển | |
| TB: 140.82 | Khu du lịch bãi biển Phù Sa | |||||||||
| ĐC(2) | 1125156.10 | 364947.78 | Có nhà dân với mật độ thưa | |||||||
| ĐC: 120.27 | Đang bị xói lở bờ biển | |||||||||
| 2 | KV 2 | Đoạn 1 | Xã Thừa Đức | ĐĐ(2) | 1125156.10 | 364947.78 | 927.65 | ĐĐ: 120.27 | 16.9 | Đoạn này có khoảng 400m là rừng phi lao thưa |
| TB: 182.18 | Khu vực NTTS và canh tác cây hoa màu | |||||||||
| ĐC (3) | 1124473.40 | 365593.32 | ĐC: 220.25 | |||||||
| Đoạn 2 | ĐĐ(3) | 1124473.40 | 365593.32 | 767.01 | ĐĐ: 220.25 | 14.10 | Khu canh tác hoa màu | |||
| TB: 183.83 | Vuông nuôi trồng thủy sản | |||||||||
| ĐC(4) | 1123847.71 | 366011.04 | ĐC: 155.27 | Phía trong dân cư thưa thớt | ||||||
| 3 | KV3 | Đoạn 1 | Xã Thừa Đức | ĐĐ (5) | 1123750.39 | 365787.52 | 1080.00 | ĐĐ: 400.40 | 44.13 | Có rừng phi lao sát biển |
| TB: 408.61 | Phía trong là rừng ngập mặn | |||||||||
| ĐC(6) | 1122783.89 | 366255.20 | ĐC: 445.84 | Có nhà dân ở thưa thớt trong khu vực này | ||||||
| Đoạn 2 | ĐĐ(6) | 1122783.89 | 366255.20 | 1000.52 | ĐĐ: 445.84 | 42.40 | Có rừng phi lao sát biển | |||
| TB: 423.78 | Phía trong là rừng ngập mặn, có nhà dân ở thưa thớt trong khu vực này | |||||||||
| ĐC(7) | 1121963.80 | 366768.27 | ĐC: 168.86 | Tốc độ xói lở mạnh | ||||||
| Đoạn 3 | ĐĐ(7) | 1121963.80 | 366768.27 | 752.43 | ĐĐ: 168.86 | 13.77 | Có rừng phi lao ven biển | |||
| TB: 183.00 | Phía trong có ít cây non mọc và vuông NTTS | |||||||||
| ĐC(8) | 1121256.56 | 366537.20 | ĐC: 146.66 | Khu vực đang xói lở bờ biển | ||||||
| 4 | KV 4 | Xã Thừa Đức | ĐĐ(9) | 1121273.44 | 366152.50 | 734.04 | ĐĐ: 439.43 | 14.34 | Ven bờ không có thảm thực vật | |
| TB: 195.36 | Ven bờ là khu NTTS; | |||||||||
| ĐC(11) | 1120762.80 | 365770.18 | Tốc độ xói lở mạnh, | |||||||
| ĐC: 67.57 | Phía trong có nhà dân ở thưa thớt | |||||||||
| 5 | KV 5 | Đoạn 1 | Xã Thừa Đức | ĐĐ(12) | 1119961.55 | 366163.42 | 1376.60 | ĐĐ: 338.63 | 60.80 | Ngoài biển là khu vực bãi nghêu |
| TB: 441.67 | Khu vực này thuộc bãi bồi vùng cửa sông có ít cây non mọc và ít rừng phi lao thưa | |||||||||
| ĐC(14) | 1119017.47 | 367061.98 | ĐC: 440.62 | Có nhà dân ở thưa thớt trong khu này | ||||||
| Đoạn 2 | ĐĐ(14) | 1119017.47 | 367061.98 | 1014.84 | ĐĐ: 440.62 | 40.20 | Trong khu vực có một số đất canh tác và một số vuông nuôi trồng thủy sản | |||
| TB: 396.12 | có nhà dân ở thưa thớt trong khu này | |||||||||
| ĐC(15) | 1120803.87 | 37774.53 | ĐC: 197.06 |
| ||||||
| 6 | KV6 | Đoạn 1 | Xã Thừa Đức | ĐĐ(15) | 1120803.87 | 37774.53 | 724.47 | ĐĐ: 197.06 | 15.87 | Khoảng 300m xen kẽ là rừng phi lao thưa và khu canh tác hoa màu |
| TB: 219.05 | Phía ngoài là rừng phi lao thưa ven biển có ít cỏ non mọc | |||||||||
| ĐC(17) | 1117682.75 | 366438.24 | ĐC: 459.19 | Phía trong là rừng ngập mặn đan xen các vuông NTTS | ||||||
| Đoạn 2 | ĐĐ(17) | 1117682.75 | 366438.24 | 1737.60 | ĐĐ: 459.19 | 53.60 | Khu vực bờ biển khá ổn định, có dải rừng phi lao ven biển, | |||
| TB: 308.47 | Phía ngoài là khu vực bãi nghêu | |||||||||
| ĐC(20) | 1116109.48 | 365725.44 | ĐC: 185.11 | Trong rừng là khu canh tác hoa màu, xen lẫn các vuông nuôi trồng thủy sản | ||||||
| 7 | KV7 | Đoạn 1 | Xã Thới Thuận | ĐĐ(21) | 1116461.87 | 365501.98 | 3844.24 | ĐĐ: 600.63 | 299.20 | Khu vực có rừng phòng hộ ven biển (có phi lao và rừng ngập mặn), xói bồi xen kẽ |
| TB: 778.31 | Trong khu vực là vuông NTTS | |||||||||
| ĐC(25) | 1113841.59 | 363414.42 |
| ĐC: 408.14 |
| Vào kỳ xói thì việc xói lở cũng diễn ra khá mạnh | ||||
| Đoạn 2 | ĐĐ(25) | 1113841.59 | 363414.42 | 3844.41 | ĐĐ: 408.14 | 308.10 | Phía ngoài hơn 1km là cây thông đan xen khu canh tác hoa màu | |||
| TB: 801.42 | Phía trong là rừng ngập mặn đan xen các vuông NTTS | |||||||||
| ĐC(29) | 1111704.37 | 360698.85 | ĐC: 927.22 |
| Dân cư sống đều trong khu vực này | |||||
|
| TỔNG CỘNG: |
| 18350.59 |
| 921.70 |
| ||||
RANH GIỚI TRONG CỦA HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số: 267/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bến Tre)
| TT | Khu vực thiết lập hành lang | Địa giới hành chính | Vị trí ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biên | Chiều dài hành lang trong tương ứng (m) | Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển (m) | Diện tích chi tiết (ha) | Mô tả đặc điểm khu vực | ||||
| (ĐB) | (Tọa độ điểm trong) | ||||||||||
| X (m) | Y (m) | ||||||||||
| 8 | KV 8 | Đoạn 1 | Xã Bảo Thuận | ĐĐ(30) | 1110229.32 | 354100.03 | 856.36 | ĐĐ: 1199.01 | 98.20 | Có rừng phi lao thưa ven biển phía trong có rừng phòng hộ với các loại cây đước, cây mắm vv | |
| TB: 1146.71 | |||||||||||
| ĐC(31) | 1109471.90 | 354485.81 | ĐC: 1299.80 | ||||||||
| Đoạn 2 | ĐĐ(31) | 1109471.90 | 354485.81 | 1705.36 | ĐĐ: 1299.80 | 211.46 | Đoạn đầu phía ngoài là vuông NTTS, phía trong rừng ngập mặn kết hợp vuông NTTS Đoạn cuối khoảng 1km phía ngoài là khu canh tác hoa màu, phía trong là vuông NTTS Dân cư tập trung đông khu vực này, đoạn này tốc độ sạt lở mạnh | ||||
| TB: 1239.97 | |||||||||||
| ĐC(34) | 1108302.12 | 354647.00 | ĐC: 1419.02 | ||||||||
| 9 | KV 9 | Xã Bảo Thuận | ĐĐ(34) | 1108302.12 | 354647.00 | 139.64 | ĐĐ: 1419.02 | 18.40 | Khu du lịch Cồn Nhàn có kè bên tông ổn định Phía trong có rừng phòng hộ và vuông NTTS Dân cư đông đúc | ||
| TB: 1317.67 | |||||||||||
| ĐC(35) | 1108179.03 | 354592.13 | ĐC: 1428.24 | ||||||||
| 10 | KV10 | Xã Bảo Thuận | ĐĐ(35) | 1108179.03 | 354592.13 | 1579.43 | ĐĐ: 1428.24 | 248.72 | Xen lẫn có rừng phi lao thưa ven biển Phía trong có rừng phòng hộ và vuông NTTS | ||
| TB: 1574.74 | |||||||||||
| ĐC(37) | 1106969.05 | 353573.64 | ĐC: 1376.73 | Đoạn đầu khoảng 600m có tốc độ xói lở mạnh, còn lại thì bồi, xói xảy ra theo mùa | |||||||
| 11 | KV11 | Xã Tân Thủy | ĐĐ(37) | 1106969.05 | 353573.64 | 1082.37 | ĐĐ: 1376.73 | 168.75 | Có rừng phi lao thưa ven biển Có rừng phòng hộ và vào sâu trong là đất canh tác xen lẫn các vuông NTTS Có xu thế bồi tăng dần về phía cửa rạch Đường Tắc | ||
| TB: 1559.07 | |||||||||||
| ĐC(39) | 1106740.01 | 352642.59 | ĐC:1713.36 | ||||||||
| 12 | KV 12 | Xã Tân Thủy | ĐĐ(39) | 1106740.01 | 352642.59 | 971.38 | ĐĐ: 971.72 | 67.76 | Dải rừng phi lao xanh tốt ven biển Phía trong là rừng phòng hộ kết hợp NTTS, khu vực đất canh tác Có xu thế bồi mạnh cửa rạch Đường tắc | ||
| TB: 697.56 | |||||||||||
| ĐC(40) | 1105985.65 | 352273.15 |
| ĐC: 914.28 | |||||||
| 13 | KV13 | Đoạn 1 | Xã An Thủy | ĐĐ(40) | 1105985.65 | 352273.15 | 1397.23 | ĐĐ: 914.28 | 123.60 | Dải rừng phi lao xanh tốt ven biển Phía trong là rừng phòng hộ kết hợp NTTS, khu vực đất canh tác Có xu thế bồi mạnh cửa rạch Đường Tắc | |
| TB: 884.61 | |||||||||||
| ĐC(42) | 1104669.83 | 352049.83 | ĐC: 558.33 | ||||||||
| Đoạn 2 | ĐĐ(42) | 1104669.83 | 352049.83 | 784.13 | ĐĐ: 558.33 | 25.48 | Dải rừng phi lao xanh ven biển Rừng phòng hộ kết hợp NTTS Khu vực đất canh tác | ||||
| TB: 324.95 | |||||||||||
| ĐC(44) | 1104170.60 | 351650.16 | ĐC: 441.14 | ||||||||
| 14 | KV14 | Xã An Thủy | ĐĐ(44) | 1104170.60 | 351650.16 | 2382.68 | ĐĐ: 441.14 | 102.86 | Ven biển có rừng ngập mặn, (đoạn đầu khoảng 2km có ít rừng thưa ven biển, đoạn cuối gần cửa rạch khém có rừng còn xanh tốt) Phía trong chủ yếu là các khu canh tác và NTTS Khu vực này đang xói lở bờ biển khá mạnh và xảy ra theo mùa | ||
| TB: 431.70 | |||||||||||
| ĐC(47) | 1103840.49 | 349791.74 | ĐC: 248.41 | ||||||||
|
| TỔNG CỘNG: | 10898.58 |
| 1065.23 |
| ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
RANH GIỚI TRONG CỦA HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số: 267/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bến Tre)
| TT | Khu vực thiết lập hành lang | Địa giới hành chính | Vị trí ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển | Chiều dài hành lang trong tương ứng (m) | Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển (m) | Diện tích chi tiết | Mô tả đặc điểm khu vực |
| ||
| (ĐĐ) | (Tọa độ điểm trong) |
| ||||||||
| X (m) | Y (m) |
| ||||||||
| 15 | KV 15 | Xã Thanh Hải | ĐĐ(48) | 1094828.10 | 353557.01 | 1602.14 | ĐĐ: 723.60 | 209.00 | Rừng phòng hộ ven biển xanh tốt, đoạn đầu xen lẫn có vuông nuôi trồng thủy sản Có hệ sinh thái rừng ngập mặn (thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú) Không có dân cư sinh sống trong khu vực này, tốc độ xói lở mạnh |
|
| TB: 1304.50 |
| |||||||||
| ĐC(49) | 1093302.04 | 353629.69 | ĐC: 1655.24 |
| ||||||
| 16 | KV 16 | Xã Thạnh Hải | ĐĐ(49) | 1093302.04 | 353629.69 | 2420.39 | ĐĐ: 1660.62 | 443.22 | Có rừng ngập mặn ven biển xanh tốt (thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú) Không có dư sinh sống trong khu vực Tốc độ xói lở diễn ra khá mạnh |
|
| TB: 1831.19 |
| |||||||||
| ĐC(51) | 1091012.37 | 353345.91 | ĐC: 947.76 |
| ||||||
| 17 | KV 17 | Xã Thạnh Hải | ĐĐ(51) | 1091012.37 | 353345.91 | 3379.47 | ĐĐ: 989.01 | 362.77 | Sát ven biển có rừng phòng hộ (phi lao) xen lẫn NTTS, các khu đất canh tác, các khu du lịch, vào sâu bên trong có nhà dân sinh sống và các khu rừng ngập mặn (thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú) Dân cư đông đúc thuộc khu du lịch cồn Bửng Tốc độ xói lở mạnh |
|
| TB: 1073.45 |
| |||||||||
| ĐC(54) | 1088394.89 | 351658.94 |
| |||||||
| ĐC: 1203.71 |
| |||||||||
| 18 | KV 18 | Xã Thạnh Hải | ĐĐ(54) | 1088394.89 | 351658.94 | 340.90 | ĐĐ: 1203.71 | 45.68 | Có rừng phi lao thưa ven biển, là khu di tích đường Hồ Chí Minh trên biển. Phía trong là khu dân cư và dải rừng ngập mặn (thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú) Tốc độ xói lở mạnh |
|
| TB: 1339.98 |
| |||||||||
| ĐC(55) | 1088092.11 | 351498.60 |
| |||||||
| ĐC: 1167.91 |
| |||||||||
| T9 | KV 19 | Xã Thạnh Hải | ĐĐ(55) | 1088092.11 | 351498.60 | 2429.24 | ĐĐ: 1167.91 | 366.01 | Đoạn này có khoảng 360m kè bê tông kiên cố (khu DL) |
|
| ĐC(57) | 1086660.45 | 349827.13 | TB: 1506.68 | Phía ngoài ven biển lác đác có rừng phi lao. Phía trong đoạn đầu (1,3km) có dân cư sinh sống và tiếp vào sâu bên trong là rừng ngập mặn xanh tốt (thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú) xem lẫn các vuông NTTS Bãi biển tương đối thẳng |
| |||||
| ĐC: 1594.87 |
| |||||||||
| 20 | KV 20 | Xã Thạnh Phong | ĐĐ(57) | 1086660.45 | 349827.13 | 880.05 | ĐĐ: 1597.59 | 107.96 | Phía ngoài là khu vực bãi bồi cửa rạch Cồn Bửng, phía trong là rừng ngập mặn (thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú) Đoạn đầu có xói lở mạnh theo mùa sát cửa rạch Cồn Bửng bồi, không có dân cư sinh sống trong khu vực này |
|
| TB: 1526.57 |
| |||||||||
| ĐC(58) | 1086015.66 | 349093.75 | ĐC: 1229.00 |
| ||||||
| 21 | KV 21 | Xã Thạnh Phong | ĐĐ(58) | 1086015.66 | 349093.75 | 3435.45 | ĐĐ: 1229.00 | 657.97 | Từ D958 đến Đ61 ven biển có rừng ngập mặn xanh tốt (thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú), phía trong xen lẫn vuông NTTS và khu canh tác. Từ M61 đến M62 khu vực này chủ yếu là các vuông NTTS Khu vực này bị xói lở bờ biển khá mạnh |
|
| TB: 1915.24 |
| |||||||||
| ĐC(62) | 1086302.41 | 345861.30 | ĐC: 421.72 |
| ||||||
|
| TỔNG CỘNG: | 14487.64 |
| 6714.93 |
|
| ||||
Ghi chú: (ĐĐ): Điểm đầu; (ĐC): Điểm cuối; (KV): khu vực
- 1Quyết định 749/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 2592/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 4383/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 2315/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Bình
- 7Quyết định 3064/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Trị
- 8Quyết định 1510/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Bình
- 1Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- 4Thông tư 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 1790/QĐ-BTNMT năm 2018 công bố danh mục các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều vùng ven biển và 10 đảo, cụm đảo lớn của Việt Nam; bản đồ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm và đường ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 03 hải lý vùng ven biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 749/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 2592/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 4383/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 2315/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Bình
- 12Quyết định 3064/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Trị
- 13Quyết định 1510/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Bình
Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 267/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/02/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Nguyễn Hữu Lập
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
