Giới thiệu chung về Quyết định 2616/QĐ-UBND năm 2022
Quyết định 2616/QĐ-UBND được ban hành nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về kết quả giám sát việc triển khai thực hiện các dự án có thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các sở, ban, ngành liên quan trong việc quản lý, rà soát và thực hiện các dự án thu hồi đất, đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả và tránh lãng phí nguồn lực đất đai.
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa
Ủy ban nhân dân cấp huyện đóng vai trò chủ chốt trong việc trực tiếp triển khai và quản lý các dự án thu hồi đất tại địa phương. Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Tuyên truyền và tạo đồng thuận: Tăng cường phổ biến các quy định pháp luật về đất đai, chủ trương, chính sách thu hồi đất của Nhà nước nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ từ phía người dân trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng.
- Công khai thông tin quy hoạch: Thường xuyên công bố công khai thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cũng như danh sách các dự án đã được điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi đất trên các phương tiện truyền thông và tại địa bàn có dự án để người dân dễ dàng theo dõi, giám sát.
- Tập trung nguồn lực giải phóng mặt bằng: Ưu tiên bố trí nguồn lực để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với 427 dự án đang triển khai, nhằm sớm bàn giao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án đúng tiến độ.
- Ưu tiên vốn cho đầu tư công: Đối với các dự án đầu tư công, cần ưu tiên và bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng phù hợp với ngân sách địa phương; đồng thời tích cực triển khai các công trình nông thôn mới theo tiến độ đã phê duyệt.
- Rà soát và phân loại dự án: Tiến hành rà soát tiến độ các dự án thu hồi đất theo nghị quyết của HĐND tỉnh. Phân loại cụ thể các nhóm dự án: dự án đang triển khai hoặc đã hoàn thành thu hồi đất nhưng trình hủy; dự án đã hoàn thành nhưng không có trong danh mục; dự án đang bồi thường quá 03 năm chưa hủy nhưng không có trong danh mục tiếp tục triển khai. Kết quả rà soát phải báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 10 năm 2022.
- Nâng cao chất lượng đề xuất danh mục thu hồi đất: Chỉ đề xuất danh mục thu hồi đất trình HĐND tỉnh khi đã được bố trí vốn thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng trong năm kế hoạch. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và lãng phí. Chấn chỉnh tình trạng lập nhiều dự án cùng lúc thiếu tính khả thi, chưa đủ điều kiện quy hoạch, vốn hoặc tái định cư.
- Kiểm tra và xử lý dự án chậm triển khai: Thực hiện kiểm tra định kỳ các dự án thu hồi đất (bao gồm cả dự án vốn ngoài ngân sách). Đối với các dự án đã công bố thu hồi đất trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất, phải đề xuất điều chỉnh hoặc hủy bỏ và công bố công khai theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai và thẩm định các danh mục dự án, cụ thể:
- Thẩm định danh mục thu hồi đất: Thực hiện thẩm định nghiêm ngặt danh mục dự án thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trước khi báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý.
- Đánh giá kết quả thực hiện của các địa phương: Rà soát, đánh giá kết quả thực hiện danh mục dự án thu hồi đất đã được HĐND tỉnh thông qua tại các huyện và thành phố. Trường hợp địa phương có tỷ lệ hoàn thành thấp, phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp chỉ đạo, xử lý.
3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện quy hoạch và thu hồi đất:
- Rà soát hồ sơ chuyên ngành: Trong quá trình đề xuất và góp ý danh mục dự án thu hồi đất, các sở ngành phải rà soát kỹ hồ sơ thuộc lĩnh vực quản lý, đảm bảo cơ sở bố trí nguồn vốn thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch.
- Tham mưu giải quyết vướng mắc: Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các kiến nghị, đề xuất và khó khăn của các địa phương liên quan đến việc triển khai các dự án có thu hồi đất.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2616/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 24/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÔNG QUA KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CÓ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 18 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kết quả giám sát việc triển khai thực hiện các dự án có thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 6238/STNMT-QH ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kết quả giám sát việc triển khai thực hiện các dự án có thu hồi đất trên địa bàn tỉnh (đính kèm Nghị quyết), cụ thể:
1. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hoà tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Tăng cường công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về đất đai, về chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với việc triển khai các dự án thu hồi đất nhằm tạo được sự đồng thuận, ủng hộ của người dân trong công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng.
b) Thường xuyên công khai thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công khai các dự án đã được điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất trên các phương tiện truyền thông và tại địa bàn có dự án thuộc danh mục thu hồi đất để người dân biết, theo dõi.
c) Ưu tiên tập trung nguồn lực thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với 427 dự án đang triển khai để sớm bàn giao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án.
d) Đối với dự án đầu tư công cần ưu tiên nguồn vốn, bố trí đầy đủ kịp thời vốn bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án phù hợp với tình hình ngân sách địa phương; tích cực triển khai xây dựng các dự án, công trình nông thôn mới theo đúng tiến độ được phê duyệt.
đ) Rà soát tiến độ thực hiện các dự án thuộc danh mục dự án thu hồi đất theo các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; rà soát, phân loại những dự án đang triển khai thực hiện hoặc đã thực hiện xong việc thu hồi đất nhưng đã trình hủy trong nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; dự án đã thực hiện xong nhưng không có trong danh mục thu hồi đất; dự án đang thực hiện công tác bồi thường nhưng đã quá 03 năm chưa hủy bỏ nhưng không có trong danh mục dự án được tiếp tục triển khai thực hiện theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, có báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 năm 2022.
e) Đối với việc đề xuất danh mục thu hồi đất trình Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận thu hồi đất thực hiện các dự án phải đảm bảo đã được bố trí vốn thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong năm kế hoạch, đảm bảo công khai, minh bạch, chất lượng, hiệu quả, phòng chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong công tác lập danh mục các dự án có thu hồi đất. Chấn chỉnh việc lập đồng thời nhiều dự án cùng một thời điểm không phù hợp với tình hình thực tế địa phương, dự án thiếu tính khả thi; Chưa đủ điều kiện về quy hoạch sử dụng đất, nguồn vốn giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư nhằm hạn chế dự án chậm triển khai, kéo dài phải đưa ra khỏi danh mục.
g) Thực hiện kiểm tra việc thực hiện các dự án có thu hồi đất kể cả các dự án vốn ngoài ngân sách trên địa bàn. Những dự án có diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất phải đề xuất điều chỉnh hoặc hủy bỏ và công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ dự án theo đúng quy định.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Trong quá trình thẩm định danh mục dự án thu hồi đất theo Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phải đảm bảo các điều kiện theo đúng quy định của Luật đất đai.
b) Rà soát đánh giá kết quả thực hiện của các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa đối với danh mục dự án thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận, trường hợp tỷ lệ hoàn thành thấp phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo thực hiện.
3. Đối với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh: trong quá trình thực hiện việc đề xuất lập danh mục dự án thu hồi đất, góp ý danh mục dự án có trách nhiệm rà soát hồ sơ liên quan đến lĩnh vực ngành được giao nhiệm vụ thực hiện, đảm bảo cơ sở bố trí nguồn vốn thực hiện công tác thu hồi đất trong năm kế hoạch; đồng thời, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các kiến nghị, đề xuất của các địa phương liên quan đến việc thực hiện các dự án có thu hồi đất.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hoà và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND hủy bỏ danh mục dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2019 kèm theo Nghị quyết 30/2018/NQ-HĐND do tỉnh An Giang ban hành
- 2Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2021 về Danh mục dự án có thu hồi đất năm 2022 do tỉnh An Giang ban hành
- 3Nghị quyết 101/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Danh mục dự án có thu hồi đất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2022 sửa đổi, bổ sung danh mục dự án kèm theo Nghị quyết 11/NQ-HĐND; ban hành danh mục dự án có thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2023 do tỉnh An Giang ban hành
- 5Nghị quyết 79/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Danh mục dự án có thu hồi đất để thực hiện trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND hủy bỏ danh mục dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2019 kèm theo Nghị quyết 30/2018/NQ-HĐND do tỉnh An Giang ban hành
- 5Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2021 về Danh mục dự án có thu hồi đất năm 2022 do tỉnh An Giang ban hành
- 6Nghị quyết 101/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Danh mục dự án có thu hồi đất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2022 về kết quả giám sát việc thực hiện các dự án có thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2022 sửa đổi, bổ sung danh mục dự án kèm theo Nghị quyết 11/NQ-HĐND; ban hành danh mục dự án có thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2023 do tỉnh An Giang ban hành
- 9Nghị quyết 79/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Danh mục dự án có thu hồi đất để thực hiện trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 2616/QĐ-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 24/NQ-HĐND thông qua kết quả giám sát việc triển khai các dự án có thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 2616/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/09/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Văn Phi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
