Giới thiệu chung về Quyết định 26/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu phí chợ áp dụng trong phạm vi Cảng cá Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa khung quy định của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, thu và sử dụng nguồn phí chợ một cách minh bạch, hiệu quả, phục vụ trực tiếp cho hoạt động duy tu, bảo dưỡng và phát triển hạ tầng cảng cá.
Đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí
Quyết định quy định rõ ràng về chủ thể có nghĩa vụ nộp phí cũng như cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu phí như sau:
- Đơn vị tổ chức thu phí: Ban quản lý Cảng cá Cà Mau trực tiếp thực hiện việc thu phí chợ theo đúng quy định.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ kinh doanh cá thể có hoạt động thuê mặt bằng để phục vụ mục đích kinh doanh, mua bán trong phạm vi địa giới của Cảng cá Cà Mau.
Quy định chi tiết về mức thu phí chợ tại Cảng cá Cà Mau
Mức thu phí chợ được phân loại chi tiết dựa trên tính chất của mặt bằng thuê (có nhà hoặc không có nhà) và mục đích sử dụng cụ thể:
- Đối với mặt bằng đã xây dựng nhà:
- Diện tích sử dụng làm văn phòng làm việc: Mức thu là 50.000 đồng/m2/tháng.
- Mặt bằng nhà phục vụ kinh doanh thủy sản:
- Khu vực nhà chính (đối với căn chính): Mức thu là 20.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực nhà chính (đối với căn bìa): Mức thu là 25.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực nằm ngoài nhà chính (phía trước hoặc phía sau có mái che): Mức thu là 10.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực nằm ngoài nhà chính (phía trước hoặc phía sau không có mái che): Mức thu là 6.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với mặt bằng đất trống (không có nhà):
- Mặt bằng sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ: Mức thu là 5.000 đồng/m2/tháng.
- Mặt bằng sử dụng để xây dựng cơ sở sản xuất: Mức thu là 8.000 đồng/m2/tháng.
- Mặt bằng sử dụng để xây dựng cơ sở kinh doanh: Mức thu là 6.000 đồng/m2/tháng.
Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được
Nguồn thu từ phí chợ tại Cảng cá Cà Mau được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể nhằm bảo đảm tái đầu tư hiệu quả cho hạ tầng cảng cá:
- Để lại cho đơn vị thu phí (90%): Ban quản lý Cảng cá Cà Mau được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải các chi phí hoạt động thường xuyên, bổ sung nguồn vốn đầu tư, thực hiện công tác sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất và các hoạt động dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho việc kinh doanh chợ.
- Nộp ngân sách nhà nước (10%): Phần còn lại tương đương 10% tổng số phí thu được phải thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách tỉnh Cà Mau theo quy định của pháp luật về ngân sách.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm hướng dẫn và giám sát: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Thủy sản để hướng dẫn, đôn đốc Ban quản lý Cảng cá Cà Mau thực hiện việc thu phí chợ đúng đối tượng, đúng mức thu và quản lý tài chính theo đúng nội dung quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thủy sản, Giám đốc Ban quản lý Cảng cá Cà Mau cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của địa phương có nội dung trái với Quyết định này đều chính thức bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26 /2007/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 03 tháng 7 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CHỢ (TRONG PHẠM VI CẢNG CÁ CÀ MAU)
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 6 (từ ngày 11 đến ngày 13/01/2006) về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 33/TTr-STC ngày 19/3/2007 và Công văn số 580/STC ngày 21/6/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu Phí chợ trong phạm vi Cảng cá Cà Mau (trong khung quy định của Nghị quyết HĐND tỉnh), cụ thể như sau:
1. Tổ chức thu phí: Ban quản lý Cảng cá Cà Mau.
2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cơ sở và hộ kinh doanh có thuê mặt bằng để kinh doanh, mua bán trong phạm vi Cảng cá Cà Mau.
3. Mức thu phí:
a) Đối với mặt bằng có nhà:
- Văn phòng làm việc: 50.000 đồng/m2/tháng.
- Mặt bằng nhà kinh doanh thủy sản:
+ Nhà chính (căn chính): 20.000 đồng/m2/tháng.
+ Nhà chính (căn bìa): 25.000 đồng/m2/tháng.
+ Ngoài nhà chính (phía trước, sau có mái che): 10.000 đồng/m2/tháng.
+ Ngoài nhà chính (phía trước, sau không có mái che): 6.000 đồng/m2/tháng.
b) Đối với mặt bằng không có nhà:
- Kinh doanh dịch vụ: 5.000 đồng/m2/tháng.
- Xây dựng cơ sở sản xuất: 8.000 đồng/m2/tháng.
- Xây dựng cơ sở kinh doanh: 6.000 đồng/m2/tháng.
4. Quản lý và sử dụng tiền phí:
- Ban quản lý Cảng cá Cà Mau được để lại 90% số phí thu được để trang trải các khoản chi phí và bổ sung vốn đầu tư, sửa chữa, nâng cấp… phục vụ kinh doanh chợ.
- Số phí còn lại (10%) nộp vào ngân sách tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Thủy sản hướng dẫn Ban quản lý Cảng cá Cà Mau thu Phí chợ đúng theo nội dung quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc Ban quản lý Cảng cá Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 16/2010/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí chợ Phú Yên và Trung tâm thương mại thành phố Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 2Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí chợ đối với chợ không đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Ninh Kiều do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 54/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 07/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí chợ tại chợ đầu mối gia súc, gia cầm do tỉnh Hà Nam ban hành
- 7Quyết định 322/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí chợ quy định tại Quyết định 311/2008/QĐ-UBND và Quyết định 132/2010/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) trích để lại đối với chợ Đồng Văn - huyện Bình Liêu do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 9Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 2Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Quyết định 16/2010/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí chợ Phú Yên và Trung tâm thương mại thành phố Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 7Quyết định 16/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí chợ đối với chợ không đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Ninh Kiều do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 54/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10Quyết định 07/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí chợ tại chợ đầu mối gia súc, gia cầm do tỉnh Hà Nam ban hành
- 12Quyết định 322/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí chợ quy định tại Quyết định 311/2008/QĐ-UBND và Quyết định 132/2010/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) trích để lại đối với chợ Đồng Văn - huyện Bình Liêu do tỉnh Quảng Ninh ban hành
Quyết định 26/2007/QĐ-UBND quy định mức thu phí chợ trong phạm vi Cảng cá Cà Mau
- Số hiệu: 26/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/07/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Phạm Thành Tươi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
