Quyết định 2591/QĐ-UBND được ban hành năm 2017 nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn huyện.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung và các chính sách cốt lõi của Quyết định này:
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018Tổng diện tích tự nhiên của huyện Phú Hòa được xác định là 25.875,80 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 21.005,67 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa: 6.034,76 ha (với đất chuyên trồng lúa nước là 5.663,58 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 3.293,18 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 183,25 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 2.764,06 ha.
- Đất rừng sản xuất: 8.537,05 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 3,24 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 190,12 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 3.252,82 ha, phân bổ chi tiết cho các mục đích:
- Đất quốc phòng: 122,47 ha.
- Đất an ninh: 4,65 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 32,32 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 7,93 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 96,78 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 1,01 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 831,06 ha (bao gồm: đất giao thông 503,95 ha; đất thủy lợi 249,63 ha; đất công trình năng lượng 4,57 ha; đất công trình bưu chính viễn thông 0,92 ha; đất cơ sở văn hóa 2,75 ha; đất cơ sở y tế 5,39 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo 48,86 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao 8,53 ha; đất chợ 6,46 ha).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 10,47 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 3,14 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 554,14 ha.
- Đất ở tại đô thị: 48,82 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 21,01 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 4,73 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 11,67 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 211,14 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 39,61 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 7,24 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 3,81 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.236,40 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 4,41 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Còn lại 1.617,31 ha.
- Các khu chức năng đặc thù (không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên):
- Đất khu công nghệ cao: 460,00 ha.
- Đất đô thị: 1.544,74 ha.
Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm kế hoạch là 398,00 ha, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: 375,44 ha, trong đó:
- Đất trồng lúa: 216,80 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 206,28 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 21,12 ha.
- Đất rừng sản xuất: 137,52 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: 22,56 ha, trong đó:
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 0,02 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (đất cơ sở giáo dục - đào tạo): 1,05 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 0,52 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 0,37 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 20,60 ha.
Kế hoạch cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đối với các loại đất sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 186,94 ha, bao gồm:
- Đất trồng lúa: 32,09 ha (đất chuyên trồng lúa nước chuyển đi là 21,57 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 18,93 ha.
- Đất rừng sản xuất: 135,92 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 1,60 ha (toàn bộ là diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 1,44 ha.
Huyện Phú Hòa lên kế hoạch khai thác và đưa 17,73 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đất quốc phòng: 2,50 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 0,70 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 0,53 ha (gồm đất giao thông 0,03 ha và đất thủy lợi 0,50 ha).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 14,00 ha.
Vị trí và diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất được xác định cụ thể theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa ở tỷ lệ 1/25.000, đi kèm với Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quanQuyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính khả thi và đúng pháp luật của kế hoạch:
- Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa:
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân nâng cao nhận thức, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất, đặc biệt là tại các khu vực quy hoạch thu hồi hoặc chuyển mục đích sử dụng; tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Thực hiện báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc UBND huyện Phú Hòa trong việc triển khai thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất.
- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để trình UBND tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Phú Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2591/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN PHÚ HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 705/TTr-STNMT ngày 28/12/2017); đề nghị của UBND huyện Phú Hòa (tại Tờ trình số 1866/TTr-UBND ngày 28/12/2017); Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa, với các chỉ tiêu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
|
| ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 25.875,80 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 21.005,67 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.034,76 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.663,58 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.293,18 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 183,25 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.764,06 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 8.537,05 |
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 3,24 |
|
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 190,12 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.252,82 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 122,47 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,65 |
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 32,32 |
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 7,93 |
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 96,78 |
|
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 1,01 |
|
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 831,06 |
|
|
| Trong đó |
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 503,95 |
|
|
| Đất thủy lợi | DTL | 249,63 |
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 4,57 |
|
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,92 |
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 2,75 |
|
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 5,39 |
|
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 48,86 |
|
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 8,53 |
|
|
| Đất chợ | DCH | 6,46 |
|
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 10,47 |
|
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,14 |
|
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 554,14 |
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 48,82 |
|
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 21,01 |
|
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,73 |
|
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 11,67 |
|
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 211,14 |
|
| 2.16 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 39,61 |
|
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 7,24 |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 3,81 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.236,40 |
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 4,41 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.617,31 |
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN | 460,00 |
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT | - |
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 1.544,74 |
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
(Cụ thể phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 01 Kèm theo).
2. Kế hoạch thu hồi đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
|
| ||||
|
| LOẠI ĐẤT |
| 398,00 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 375,44 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 216,80 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 206,28 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 21,12 |
|
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX | 137,52 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 22,56 |
|
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,02 |
|
| 2.2 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
|
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,05 |
|
|
| Trong đó |
|
|
|
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 1,05 |
|
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,52 |
|
| 2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,37 |
|
| 2.6 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 20,60 |
|
(Cụ thể Kế hoạch thu hồi đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 02 Kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính:ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
|
| ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 186,94 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 32,09 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 21,57 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 18,93 |
|
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 135,92 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 1,60 |
|
|
| Trong đó: |
| - |
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 1,60 |
|
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,44 |
|
Ghi chú:.
- (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
(Cụ thể Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 03 Kèm theo).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
|
|
| ||||
|
| Đất phi nông nghiệp | PNN | 17,73 |
|
| 1 | Đất quốc phòng | CQP | 2,50 |
|
| 2 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,70 |
|
| 3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,53 |
|
|
| Trong đó |
| - |
|
|
| Đất giao thông | DGT | 0,03 |
|
|
| Đất thủy lợi | DTL | 0,50 |
|
| 4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 14,00 |
|
(Cụ thể Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 04 Kèm theo).
5. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất: Được xác định theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, tỷ lệ 1/25.000; các nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. UBND huyện Phú Hòa:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Phú Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện cho UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Phú Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 649/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng
- 7Quyết định 911/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa
- 8Quyết định 912/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 2591/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Chí Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
