Quyết định số 2558/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhằm phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn huyện Nghi Xuân. Quyết định này thực hiện việc phân bổ lại quỹ đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phục vụ phát triển hạ tầng kỹ thuật, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ và các khu dân cư đô thị, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục các công trình, dự án thực hiện đến năm 2020
Quyết định phê duyệt bổ sung và điều chỉnh tổng cộng 11 công trình, dự án với tổng diện tích quy hoạch là 41,66 ha (trong đó diện tích hiện trạng đã có là 13,56 ha, diện tích tăng thêm là 28,10 ha). Cơ cấu diện tích tăng thêm bao gồm: 8,85 ha đất trồng lúa (LUA); 0,49 ha đất rừng phòng hộ (RPH) và 18,76 ha các loại đất khác. Chi tiết các hạng mục công trình được điều chỉnh, bổ sung bao gồm:
- Đất cụm công nghiệp: Quy hoạch tổng diện tích 23,24 ha (tăng thêm 9,68 ha đất khác từ diện tích hiện trạng 13,56 ha) để thực hiện dự án Mở rộng cụm công nghiệp Xuân Lĩnh tại xã Xuân Lĩnh.
- Đất thương mại, dịch vụ: Quy hoạch tổng diện tích 7,01 ha (tăng thêm toàn bộ 7,01 ha, bao gồm 0,50 ha đất trồng lúa, 0,49 ha đất rừng phòng hộ và 6,02 ha đất khác). Các dự án cụ thể gồm: Khu thương mại dịch vụ tại xã Xuân Hải (0,50 ha); Khu thương mại dịch vụ tại xã Xuân Yên (0,51 ha); Khu thương mại dịch vụ và nuôi trồng thủy sản Cương Gián tại xã Cương Gián (6,00 ha).
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Quy hoạch 1,50 ha (tăng thêm 1,50 ha, gồm 1,13 ha đất trồng lúa và 0,37 ha đất khác) để xây dựng nhà máy nước phục vụ các xã Cổ Đạm, Xuân Liên, Cương Gián tại địa bàn xã Cổ Đạm.
- Đất giao thông: Quy hoạch 5,25 ha (tăng thêm 5,25 ha, gồm 3,37 ha đất trồng lúa và 1,88 ha đất khác). Các công trình giao thông trọng điểm gồm: Tuyến đường nội thị thị trấn Xuân An (2,30 ha); Tuyến đường qua khu xử lý rác thải tại xã Xuân Thành (0,30 ha); Nâng cấp tuyến đường giao thông liên xã Hải - Yên - Thành (2,65 ha).
- Đất công trình năng lượng: Quy hoạch 0,03 ha đất khác để xây dựng đường dây và trạm biến áp chống quá tải, giảm tổn thất điện năng lưới điện tại thị trấn Xuân An và thị trấn Tiên Điền.
- Đất ở tại đô thị: Quy hoạch 4,63 ha (tăng thêm 4,63 ha, gồm 3,85 ha đất trồng lúa và 0,78 ha đất khác). Các dự án gồm: Dự án Khu dân cư xã Xuân Giang tại thị trấn Tiên Điền và xã Xuân Giang (4,50 ha); Quy hoạch đất ở mới tại Trạm Kiểm dịch động vật nội địa cũ thuộc thị trấn Xuân An (0,13 ha).
2. Biến động các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi điều chỉnh quy hoạch
Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Nghi Xuân giữ nguyên ở mức 22.245,84 ha. Tuy nhiên, cơ cấu diện tích giữa các nhóm đất có sự thay đổi rõ rệt:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 14.756,38 ha xuống còn 14.743,12 ha (giảm 13,26 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 3.376,24 ha xuống còn 3.367,39 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC giảm còn 1.879,37 ha; đất trồng lúa nước còn lại LUK giảm còn 1.488,03 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm từ 1.589,41 ha xuống còn 1.585,49 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH) giảm từ 4.883,56 ha xuống còn 4.883,07 ha.
- Các loại đất nông nghiệp khác như đất trồng cây lâu năm (1.963,89 ha), đất rừng sản xuất (1.401,81 ha), đất nuôi trồng thủy sản (1.168,26 ha) và đất nông nghiệp khác (373,20 ha) được giữ nguyên diện tích.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng từ 6.687,20 ha lên 6.700,98 ha (tăng 13,78 ha). Sự biến động tập trung ở các loại đất sau:
- Đất cụm công nghiệp (SKN) tăng mạnh từ 14,00 ha lên 23,24 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng từ 294,10 ha lên 301,11 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) tăng từ 270,65 ha lên 272,15 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng từ 2.017,83 ha lên 2.022,66 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT) tăng mạnh từ 231,49 ha lên 258,57 ha.
- Ngược lại, đất ở tại nông thôn (ONT) giảm từ 834,39 ha xuống còn 811,77 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) giảm nhẹ từ 26,65 ha xuống 26,52 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) giảm từ 56,01 ha xuống 49,26 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm từ 1.486,20 ha xuống còn 1.479,82 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giảm nhẹ từ 802,26 ha xuống còn 801,74 ha (giảm 0,52 ha) do được đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích khác.
Vị trí, ranh giới và diện tích cụ thể của các khu đất điều chỉnh, bổ sung được xác định chi tiết trên Bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nghi Xuân (tỷ lệ 1:25.000) kèm theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp.
3. Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quy hoạch được thực thi nghiêm túc và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giao nhiệm vụ cụ thể cho Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân:
- Tiến hành công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Khẩn trương lập hồ sơ điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân cùng Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2558/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN NGHI XUÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 220/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;
Xét đề nghị của UBND huyện Nghi Xuân tại Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 02/7/2020 (Kèm Nghị quyết số 107/NQ-HĐND ngày 30/6/2020 của HĐND huyện Nghi Xuân; Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nghi Xuân; Bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) của huyện Nghi Xuân);
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2482/TTr-STNMT ngày 31/7/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Nghi Xuân, với các nội dung như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án Điều chỉnh, bổ sung thực hiện đến năm 2020:
| STT | Tên công trình, dự án | Mã loại đất | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Tăng thêm | Địa điểm | Vị trí trên bản đồ QH sử dụng đất | ||||
| Diện tích (ha) | LUA | RDD | RPH | Đất khác | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= | (5) | (6)=(7)+(8) +(9)+(10) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| I | Đất cụm công nghiệp |
| 23,24 | 13,56 | 9,68 |
|
|
| 9,68 |
|
|
| 1 | Mở rộng cụm công nghiệp Xuân Lĩnh | SKN | 23,24 | 13,56 | 9,68 |
|
|
| 9,68 | Xã Xuân Lĩnh | 1 |
| II | Đất thương mại, dịch vụ |
| 7,01 |
| 7,01 | 0,50 |
| 0,49 | 6,02 |
|
|
| 1 | Khu thương mại dịch vụ | TMD | 0,50 |
| 0,50 | 0,50 |
|
|
| Xã Xuân Hải | 2 |
| 2 | Khu thương mại dịch vụ | TMD | 0,51 |
| 0,51 |
|
|
| 0,51 | Xã Xuân Yên | 3 |
| 3 | Khu thương mại dịch vụ và nuôi trồng thủy sản Cương Gián | TMD | 6,00 |
| 6,00 |
|
| 0,49 | 5,51 | Xã Cương Gián | 4 |
| III | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
| 1,50 |
| 1,50 | 1,13 |
|
| 0,37 |
|
|
| 1 | Xây dựng nhà máy nước các xã Cổ Đạm, Xuân Liên, Cương Gián huyện Nghi Xuân | SKC | 1,50 |
| 1,50 | 1,13 |
|
| 0,37 | Xã Cổ Đạm | 5 |
| IV | Đất giao thông |
| 5,25 |
| 5,25 | 3,37 |
|
| 1,88 |
|
|
| 1 | Xây dựng các tuyến đường nội thị của thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân | DGT | 2,30 |
| 2,30 | 2,20 |
|
| 0,10 | TT Xuân An | 6 |
| 2 | Xây dựng tuyến đường qua khu xử lý rác thải tại xã Xuân Thành, huyện Nghi Xuân | DGT | 0,30 |
| 0,30 | 0,30 |
|
|
| Xã Xuân Thành | 7 |
| 3 | Nâng cấp tuyến đường giao thông liên xã Hải - Yên - Thành, huyện Nghi Xuân | DGT | 2,65 |
| 2,65 | 0,87 |
|
| 1,78 | Xã Xuân Hải, Xuân Yên, Xuân Thành | 8 |
| V | Đất công trình năng lượng |
| 0,03 |
| 0,03 |
|
|
| 0,03 |
|
|
| 1 | Xây dựng ĐZ, TBA chống quá tải và giảm tổn thất điện năng lưới điện các xã, thị trấn thuộc huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 | DNL | 0,03 |
| 0,03 |
|
|
| 0,03 | TT Xuân An, Tiên Điền | 9 |
| VI | Đất ở tại đô thị |
| 4,63 |
| 4,63 | 3,85 |
|
| 0,78 |
|
|
| 1 | Dự án Khu dân cư xã Xuân Giang | ODT, ONT | 4,50 |
| 4,50 | 3,85 |
|
| 0,65 | TT.Tiên Điền, Xuân Giang | 10 |
| 2 | QH đất ở mới (Trạm Kiểm dịch động vật nội địa cũ) | ODT | 0,13 |
| 0,13 |
|
|
| 0,13 | TT Xuân An | 11 |
|
| Tổng số: 11 CTDA |
| 41,66 | 13,56 | 28,10 | 8,85 |
| 0,49 | 18,76 |
|
|
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt (ha) | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 22.245,84 | 22.245,84 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 14.756,38 | 14.743,12 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.376,24 | 3.367,39 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.884,37 | 1.879,37 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1.491,88 | 1.488,03 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.589,41 | 1.585,49 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.963,89 | 1.963,89 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 4.883,56 | 4.883,07 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.401,81 | 1.401,81 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.168,26 | 1.168,26 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 373,20 | 373,20 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.687,20 | 6.700,98 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 97,65 | 97,65 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,86 | 2,86 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 100,00 | 100,00 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 14,00 | 23,24 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 294,10 | 301,11 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 270,65 | 272,15 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 34,22 | 34,22 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.017,83 | 2.022,66 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 23,22 | 23,22 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 59,99 | 59,99 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 834,39 | 811,77 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 231,49 | 258,57 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 26,65 | 26,52 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,35 | 1,35 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 48,82 | 48,82 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 445,44 | 445,44 |
| 220 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 56,01 | 49,26 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 27,76 | 27,76 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 105,00 | 105,00 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 46,48 | 46,48 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.486,20 | 1.479,82 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 457,65 | 457,65 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 5,43 | 5,43 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 802,26 | 801,74 |
3. Vị trí, diện tích các loại đất trong Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được xác định theo bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1: 25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nghi Xuân.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Nghi Xuân có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Lập Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Nghi Xuân và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1593/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 1718/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 2584/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 2581/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1593/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- 7Quyết định 1718/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 8Nghị quyết 220/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 9Quyết định 2584/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 2581/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 2558/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 2558/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
