Quyết định số 253/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2018. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất và phân công trách nhiệm thực hiện theo quyết định.
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Kỳ Anh được phân bổ trong năm 2018 là 75.965,32 ha, cụ thể cho từng nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 58.659,38 ha (tỷ lệ 77,22%). Trong đó, đất rừng sản xuất chiếm diện tích nhiều nhất với 23.306,85 ha (30,68%); tiếp theo là đất rừng phòng hộ với 11.803,51 ha (15,54%); đất trồng cây lâu năm là 7.698,09 ha (10,13%); đất trồng lúa là 6.932,58 ha (9,13%), bao gồm 6.104,36 ha đất chuyên trồng lúa nước và 829,73 ha đất trồng lúa nước còn lại; đất rừng đặc dụng là 3.942,15 ha (5,19%); đất trồng cây hàng năm khác là 3.897,20 ha (5,13%); đất nông nghiệp khác là 598,77 ha (0,79%) và đất nuôi trồng thủy sản là 481,26 ha (0,63%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được phân bổ 10.416,21 ha (tỷ lệ 13,71%). Các chỉ tiêu chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm diện tích lớn nhất với 5.435,56 ha (7,16%); đất có mặt nước chuyên dùng là 1.948,89 ha (2,57%); đất ở tại nông thôn là 999,55 ha (1,32%); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 732,51 ha (0,96%); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 566,88 ha (0,75%); đất quốc phòng là 278,75 ha (0,37%); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 120,40 ha (0,16%); đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 101,01 ha (0,13%); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 56,09 ha (0,07%); đất bãi thải, xử lý chất thải là 53,86 ha (0,07%); đất sinh hoạt cộng đồng là 29,44 ha (0,04%); đất thương mại, dịch vụ là 26,88 ha (0,04%); đất xây dựng trụ sở cơ quan là 24,52 ha (0,03%); đất cơ sở tín ngưỡng là 23,52 ha (0,03%); đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 5,15 ha (0,01%); đất cơ sở tôn giáo là 5,25 ha (0,01%); đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 2,24 ha (0,00%); đất có di tích lịch sử - văn hóa là 1,32 ha (0,00%); đất an ninh là 3,19 ha (0,00%) và đất phi nông nghiệp khác là 1,10 ha (0,00%).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 6.889,73 ha (tỷ lệ 9,07%).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2018
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất năm 2018 của huyện Kỳ Anh được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 839,92 ha. Trong đó, diện tích thu hồi lớn nhất thuộc về đất rừng sản xuất với 650,77 ha; tiếp theo là đất trồng cây lâu năm với 75,08 ha; đất trồng lúa là 72,84 ha (bao gồm 67,60 ha đất chuyên trồng lúa nước và 5,24 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất trồng cây hàng năm khác là 31,03 ha; đất rừng phòng hộ là 10,00 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 0,20 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 2,37 ha. Trong đó, thu hồi đất phát triển hạ tầng là 1,15 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 1,00 ha; đất ở tại nông thôn là 0,18 ha; và đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 0,04 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2018
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và nhà ở:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 621,42 ha. Trong đó, đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp chiếm nhiều nhất với 454,97 ha; đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 70,84 ha (gồm 67,60 ha đất chuyên trồng lúa nước và 3,24 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 68,08 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 17,33 ha; đất rừng phòng hộ chuyển sang phi nông nghiệp là 10,00 ha; và đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 0,20 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 195,80 ha, toàn bộ là diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển mục đích là 0,70 ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2018
Nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất hoang hóa, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích cụ thể như sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 15,87 ha, toàn bộ được đưa vào sử dụng cho mục đích đất nông nghiệp khác.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 20,67 ha. Trong đó, đưa vào sử dụng cho đất ở tại nông thôn là 7,24 ha; đất phát triển hạ tầng là 4,60 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 2,50 ha; đất thương mại, dịch vụ là 2,11 ha; đất quốc phòng là 1,80 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải là 1,20 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 1,00 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 0,20 ha; và đất sinh hoạt cộng đồng là 0,02 ha.
5. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm quản lý
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. Thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Đồng thời, tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất và tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã duyệt. Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 253/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Văn bản số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 15/7/2017 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh; Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh tại Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 09/01/2018; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 138/TTr-STMMT ngày 15/01/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Tỷ lệ % |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Tổng diện tích |
| 75965,32 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 58659,38 | 77,22 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6932,58 | 9,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 6104,36 | 8,04 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 829,73 | 1,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3897,20 | 5,13 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7698,09 | 10,13 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 11803,51 | 15,54 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 3942,15 | 5,19 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 23306,85 | 30,68 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 481,26 | 0,63 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 598,77 | 0,79 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 10416,21 | 13,71 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 278,75 | 0,37 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,19 | 0,00 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 26,88 | 0,04 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 120,40 | 0,16 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 56,09 | 0,07 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5435,56 | 7,16 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,32 | 0,00 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 53,86 | 0,07 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 999,55 | 1,32 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 24,52 | 0,03 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 5,15 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 5,25 | 0,01 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 566,88 | 0,75 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 101,01 | 0,13 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 29,44 | 0,04 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 2,24 | 0,00 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 23,52 | 0,03 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 732,51 | 0,96 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1948,89 | 2,57 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,10 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 6889,73 | 9,07 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT |
|
|
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 839,92 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 72,84 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 67,60 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 5,24 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 31,03 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 75,08 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 10,00 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 650,77 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,20 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,37 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,15 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,18 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,04 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1,00 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 621,42 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 70,84 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 67,60 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 3,24 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 17,33 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 68,08 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 10,00 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 454,97 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,20 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu SD đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 195,80 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 195,80 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PICO/OCT | 0,70 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 15,87 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 15,87 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 20,67 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1,80 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 2,11 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,00 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 4,60 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,20 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 7,24 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,02 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,20 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 2,50 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuế đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Kỳ Anh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 112/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 113/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 201/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh
- 6Công văn 5630/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2017 về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 112/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 113/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- 9Quyết định 201/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
Quyết định 253/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 253/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

