Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 9 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Văn bản thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và quyền lợi của các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Quy định về kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công
Công tác kiểm định chất lượng dịch vụ được thực hiện chặt chẽ thông qua hai bước tự rà soát của bên cung cấp và thẩm định của bên đặt hàng:
- Tự rà soát và kiểm định định kỳ: Bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tự rà soát, đánh giá chất lượng dịch vụ đã cung cấp theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định. Tần suất thực hiện định kỳ bao gồm: hàng quý (vào tháng đầu của quý sau liền kề), 06 tháng (thực hiện trong tháng 7 năm hiện hành) và hàng năm (vào tháng đầu của năm sau liền kề). Kết quả tự kiểm định đạt yêu cầu phải được gửi về cơ quan đặt hàng cung cấp dịch vụ.
- Thẩm định kết quả: Bên đặt hàng cung cấp dịch vụ tiến hành thẩm định kết quả tự rà soát do bên cung cấp gửi đến. Trường hợp kết quả thẩm định cho thấy dịch vụ cung cấp cho đối tượng không đạt một trong các tiêu chí, tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến chế độ ăn uống, sinh hoạt, điều trị (cụ thể là tiêu chí từ số 1 đến số 4 đối với dịch vụ khẩn cấp; tiêu chí từ số 1 đến số 5 đối với dịch vụ dài hạn), bên đặt hàng sẽ yêu cầu bên cung cấp phải tổ chức khắc phục, xử lý ngay các sai sót và vấn đề phát sinh theo đúng hợp đồng đặt hàng đã ký kết.
- Quy trình kiểm tra và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công
Quy trình kiểm tra, nghiệm thu và quyết toán kinh phí dịch vụ được thực hiện theo các bước cụ thể sau:
- Kiểm tra thực tế: Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện do bên cung cấp dịch vụ gửi, bên đặt hàng tiến hành kiểm tra và nghiệm thu dịch vụ dựa trên tình hình cung cấp thực tế.
- Ghi nhận kết quả: Mọi kết quả kiểm tra, nghiệm thu của bên đặt hàng phải được ghi nhận một cách cụ thể, minh bạch thông qua biên bản nghiệm thu.
- Quyết toán kinh phí: Biên bản nghiệm thu là căn cứ pháp lý để đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện quyết toán kinh phí với cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.
- Trách nhiệm của bên đặt hàng cung cấp dịch vụ
Bên đặt hàng cung cấp dịch vụ có các trách nhiệm cốt lõi sau:
- Thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng dựa trên số lượng, khối lượng, danh mục và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức giám sát, đánh giá, kiểm định, nghiệm thu chất lượng dịch vụ và thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí. Trường hợp khối lượng dịch vụ thực tế phát sinh cao hơn dự toán đầu năm, bên đặt hàng có trách nhiệm thực hiện các thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh dự toán và bổ sung kinh phí cho đơn vị cung ứng.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả công lập và ngoài công lập) được giao nhiệm vụ, đặt hàng về quy trình, thủ tục cung cấp dịch vụ theo đúng quy định pháp luật về trợ giúp xã hội.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ.
- Trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ
Bên cung cấp dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm:
- Hàng năm chủ động xây dựng Kế hoạch cung ứng dịch vụ, dự trù số lượng, khối lượng dịch vụ và kinh phí thực hiện để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và ban hành quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng.
- Cung cấp dịch vụ đầy đủ, bảo đảm chất lượng theo đúng các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về trợ giúp xã hội.
- Thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí dịch vụ đã cung cấp theo đúng số lượng, khối lượng và chất lượng đạt yêu cầu với cơ quan đặt hàng.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và cơ quan quản lý về nội dung, chất lượng dịch vụ do đơn vị mình cung ứng.
- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội.
- Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ chăm sóc đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp (dưới 03 tháng)
Đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp, dịch vụ chăm sóc và nuôi dưỡng tạm thời (không quá 03 tháng) phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu: Thực hiện khám sức khỏe ban đầu (đo nhịp tim, huyết áp, kiểm tra tai - mũi - họng, đo nhiệt độ...) theo quy định của Bộ Y tế với tần suất 01 lần/đối tượng; thực hiện sơ cấp cứu kịp thời khi đối tượng có yêu cầu.
- Chế độ dinh dưỡng: Bảo đảm cung cấp đủ năng lượng 2.000 kcal/đối tượng/ngày, chia đều làm 03 bữa ăn/ngày.
- Vật dụng sinh hoạt thiết yếu: Trang bị tối thiểu 01 bộ quần áo/đối tượng (bao gồm quần áo mặc ngoài, quần áo lót, giày hoặc dép); cung cấp đủ nước uống sạch (tối thiểu 2 lít/ngày) và nước sinh hoạt tắm giặt (tối thiểu 20 lít/ngày); cung cấp đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân (xà phòng, khăn mặt, khăn tắm, dầu gội...) cùng gối, màn, chiếu, giường nằm theo quy định.
- Hỗ trợ trị liệu: Thực hiện hỗ trợ trị liệu, phục hồi thể chất và tâm lý với tần suất 01 lượt/đối tượng/ngày đối với những trường hợp có yêu cầu.
- Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội
Đối với đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng dài hạn, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được quy định toàn diện trên nhiều phương diện:
- Dinh dưỡng và sinh hoạt: Bảo đảm ít nhất 03 bữa ăn (sáng, trưa, tối) mỗi ngày với năng lượng tối thiểu 2.000 kcal/đối tượng/ngày. Áp dụng chế độ dinh dưỡng đặc biệt phù hợp cho các đối tượng đặc thù như trẻ sơ sinh, trẻ khuyết tật, trẻ nhiễm HIV, trẻ bị ốm, suy dinh dưỡng và người cao tuổi.
- Trang phục: Cung cấp đồng phục đi học, giày, dép, tất (02 bộ/năm đối với trẻ em đi học); quần áo lót; quần áo mùa đông (01 bộ/năm) và quần áo mùa hè (02 bộ/năm).
- Nước sạch và vệ sinh: Đảm bảo nước uống sạch 02 lít/ngày, nước tắm giặt 20 lít/ngày và đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân, đồ dùng phòng ngủ.
- Giáo dục và đào tạo: Bảo đảm phổ cập giáo dục (chính quy hoặc thường xuyên) 02 học kỳ/đối tượng/năm. Cung cấp đầy đủ 01 bộ sách vở, tài liệu, bàn ghế và góc học tập/đối tượng/năm.
- Giáo dục kỹ năng và đạo đức: Tổ chức giáo dục đạo đức, vệ sinh, phòng chống HIV/AIDS, sức khỏe sinh sản (03 buổi/lượt đối tượng/năm); giáo dục kỹ năng tự phòng tránh buôn bán, lạm dụng, bạo hành (03 buổi/lượt đối tượng/năm); dạy kỹ năng sống (03 buổi/lượt đối tượng/năm).
- Hướng nghiệp và học nghề: Tư vấn hướng nghiệp 01 lần/đối tượng/năm; hỗ trợ học nghề phù hợp nhu cầu thị trường (01 khóa/đối tượng) và giáo dục nghề nghiệp trình độ dưới 12 tháng phù hợp sức khỏe (01 khóa/đối tượng).
- Phục hồi chức năng: Thực hiện vật lý trị liệu, lao động trị liệu và phục hồi chức năng 01 lượt/đối tượng/ngày cho người có nhu cầu.
- Văn hóa, thể thao và giải trí: Tổ chức học tập văn hóa truyền thống, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật (01 lượt/đối tượng/năm); tham gia các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí phù hợp sức khỏe (01 lượt/đối tượng/tuần).
- Chăm sóc y tế: Lập 01 sổ theo dõi sức khỏe/đối tượng/năm; khám sức khỏe định kỳ 02 lượt/đối tượng/năm (mỗi 6 tháng và hàng năm); thực hiện điều trị các bệnh thông thường hàng ngày khi có phát sinh.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Việc triển khai và xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định được quy định như sau:
- Trách nhiệm triển khai: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này.
- Áp dụng văn bản pháp luật viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản pháp luật được dẫn chiếu áp dụng trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2024/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2018/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ trợ giúp xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2020/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý đối tượng được cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 9 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Kèm theo Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; đặt hàng (hoặc giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định) đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác (gọi chung là bên đặt hàng cung cấp dịch vụ) và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp (công lập, ngoài công lập), cá nhân đăng ký và được cấp phép hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội (gọi chung là bên cung cấp dịch vụ).
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội là những quy định, yêu cầu về đặc tính kỹ thuật quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được dùng làm chuẩn mực nhằm đảm bảo, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước để chúng trở nên hiệu quả, phù hợp với mục đích sử dụng.
2. Tiêu chí chất lượng dịch vụ sự nghiệp công: là một chuẩn mực được đặt ra làm cơ sở đánh giá, kiểm định chất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội là việc cung cấp dịch vụ theo đúng tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức giá dịch vụ được cấp thẩm quyền đặt hàng cung cấp dịch vụ.
4. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội là hệ thống các dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và điều trị nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của đối tượng yếu thế, giúp họ đối mặt và vượt qua những khó khăn trong cuộc sống để sống vui, khỏe và có ích.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nội dung và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công
1. Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp (chăm sóc, nuôi dưỡng không quá 03 tháng) bao gồm: Dịch vụ chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động và một số đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
2. Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội, gồm: Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng (Trường hợp từ đủ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến kết thúc cấp học, nhưng không quá 22 tuổi); Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; trẻ em khuyết tật (vận động; nghe, nói; nhìn; thần kinh, tâm thần; trí tuệ; khác) không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống; Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng vào cơ sở bảo trợ xã hội; Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác; Người khuyết tật đặc biệt nặng (vận động; nghe, nói; nhìn; thần kinh, tâm thần; trí tuệ; khác) không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống.
3. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công: thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công
1. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, bên đặt hàng cung cấp dịch vụ tiến hành giám sát tình hình cung cấp dịch vụ của bên cung cấp dịch vụ theo các tiêu chí, tiêu chuẩn tại Điều 3 Quy định này. Việc giám sát phải được lập thành biên bản có chữ ký của người giám sát và đơn vị được giám sát.
2. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện có sai sót của bên cung cấp dịch vụ thì bên đặt hàng cung cấp dịch vụ yêu cầu bên cung cấp dịch vụ khắc phục, xử lý các sai sót nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp.
3. Đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công
a) Việc đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Quy định này.
b) Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Đạt” khi bên cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đáp ứng được các yêu cầu như sau:
- Đối với Dịch vụ chăm sóc đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp (chăm sóc, nuôi dưỡng không quá 03 tháng):
+ Thực hiện đầy đủ yêu cầu 04/04 tiêu chí, tiêu chuẩn tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Trường hợp bất khả kháng hoặc nguyên nhân khách quan, bên cung cấp dịch vụ sự nghiệp công có thể thực hiện không đầy đủ yêu cầu 04/04 tiêu chí, tiêu chuẩn tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này nhưng tối thiểu phải đạt 02/04 tiêu chí, tiêu chuẩn (tiêu chí, tiêu chuẩn số 2 và số 3 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này) và phải báo cáo bằng văn bản hoặc thỏa thuận với bên đặt hàng cung cấp dịch vụ thống nhất thực hiện.
- Đối với Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội:
+ Thực hiện đầy đủ yêu cầu 05/05 tiêu chí, tiêu chuẩn tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Trường hợp bất khả kháng hoặc nguyên nhân khách quan, bên cung cấp dịch vụ sự nghiệp công có thể thực hiện không đầy đủ yêu cầu 05/05 tiêu chí, tiêu chuẩn của quy định này nhưng tối thiểu phải đạt 03/05 tiêu chí, tiêu chuẩn (tiêu chí, tiêu chuẩn số 1, số 4 và số 5 tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này) và phải báo cáo bằng văn bản hoặc thỏa thuận với bên đặt hàng cung cấp dịch vụ thống nhất thực hiện.
c) Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Không đạt” khi không đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm b khoản này.
Điều 5. Kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công
1. Định kỳ (hàng quý: tháng đầu của quý sau liền kề; 06 tháng: thực hiện trong tháng 7 năm hiện hành; năm: vào tháng đầu của năm sau liền kề) bên cung cấp dịch vụ tự rà soát, kiểm định chất lượng dịch vụ đã cung cấp được đánh giá là “Đạt” theo các tiêu chí, tiêu chuẩn tại Điều 3 Quy định này gửi cơ quan đặt hàng cung cấp dịch vụ.
2. Bên đặt hàng cung cấp dịch vụ thực hiện thẩm định kết quả tự rà soát, kiểm định chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Đạt” của bên cung cấp dịch vụ gửi. Nếu kết quả thẩm định số dịch vụ cung cấp cho đối tượng không đạt một trong các tiêu chí, tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến chế độ ăn uống, sinh hoạt, điều trị cho đối tượng (tiêu chí số 1 đến tiêu chí số 4 - Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo vệ khẩn cấp; tiêu chí số 1 đến tiêu chí số 5 - Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn đối tượng bảo trợ xã hội) tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì bên đặt hàng cung cấp dịch vụ yêu cầu bên cung cấp dịch vụ tổ chức khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh theo đúng nội dung đặt hàng đã ký kết.
Điều 6. Kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công
1. Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện cung cấp dịch vụ của bên cung cấp dịch vụ gửi, bên đặt hàng cung cấp dịch vụ tiến hành kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ do bên cung cấp dịch vụ đã cung cấp theo thực tế.
2. Kết quả kiểm tra, nghiệm thu của bên đặt hàng cung cấp dịch vụ phải được ghi nhận cụ thể thông qua biên bản.
3. Căn cứ kết quả nghiệm thu, đơn vị cung ứng dịch vụ quyết toán kinh phí với cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm bên đặt hàng cung cấp dịch vụ
1. Thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng trên cơ sở số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công; danh mục dịch vụ sự nghiệp công, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Tổ chức giám sát, đánh giá, kiểm định, nghiệm thu chất lượng dịch vụ sự nghiệp công và thanh toán, quyết toán kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng trên cơ sở tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Điều 3 Quy định này. Trường hợp khối lượng dịch vụ sự nghiệp công thực tế cao hơn so với dự toán giao nhiệm vụ, đặt hàng đầu năm, cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng thực hiện các thủ tục và trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh dự toán và bổ sung kinh phí cho đơn vị cung ứng dịch vụ.
3. Tổ chức hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp (công lập và ngoài công lập) được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ về thực hiện các quy trình, thủ tục cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội theo Quy định này và các quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội.
4. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ
1. Hàng năm xây dựng Kế hoạch cung ứng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, dự trù số lượng, khối lượng dịch vụ và kinh phí thực hiện trình cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng ban hành quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng.
2. Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đầy đủ, đảm bảo chất lượng theo tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Quy định này và thực hiện có hiệu quả các dịch vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội.
3. Thanh toán, quyết toán dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã cung cấp theo đúng số lượng, khối lượng và chất lượng đạt yêu cầu với cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan có thẩm quyền về nội dung, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do đơn vị cung ứng.
5. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ theo Quy định này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ảnh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Kèm theo Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
| STT | Tiêu chí, tiêu chuẩn | Đánh giá chất lượng cung cấp (Đánh dấu X) | |
| Đạt | Không đạt | ||
| I | Dịch vụ chăm sóc đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp (chăm sóc, nuôi dưỡng không quá 03 tháng) |
|
|
| 1 | Sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu |
|
|
| a) | Sơ cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban đầu: khám sức khỏe ban đầu, gồm: đo nhịp tim, huyết áp, kiểm tra tai, mũi, họng, đo nhiệt độ… (theo quy định của Bộ Y tế): 01 lần/đối tượng |
|
|
| b) | Sơ cấp cứu ban đầu cho đối tượng có yêu cầu (theo quy định của Bộ Y tế): 01 lần/đối tượng |
|
|
| 2 | Thực phẩm, thức ăn hàng ngày |
|
|
| a) | Đảm bảo 2.000 kcal/đối tượng/ngày |
|
|
| b) | Đảm bảo 03 bữa ăn/đối tượng/ngày |
|
|
| 3 | Quần áo và các vật dụng sinh hoạt thiết yếu |
|
|
|
| Đảm bảo 01 bộ/đối tượng, gồm: quần áo, quần, áo lót, giày/dép; Cung cấp đầy đủ nước uống sạch (02 lít/ngày); Cung cấp nước vệ sinh tắm, giặt hàng ngày (20 lít/ngày); Cung cấp đồ dùng vệ sinh cá nhân (xà phòng tắm, xà phòng giặt, khăn mặt, khăn tắm, dầu gội,...), gối, màn, chiếu, giường nằm theo quy định. |
|
|
| 4 | Hỗ trợ trị liệu, phục hồi thể chất tâm lý cho những đối tượng có yêu cầu: 01 lượt/đối tượng/ngày |
|
|
| II | Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội |
|
|
| 1 | Thức ăn, quần áo và các vật dụng thiết yếu phục vụ sinh hoạt |
|
|
| a) | Thực phẩm, thức ăn hàng ngày: Ít nhất ba bữa ăn: sáng, trưa và tối mỗi ngày; bảo đảm dinh dưỡng đủ calo, có chất đạm: 03 bữa ăn, 2.000kcal/đối tượng/ngày; Chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho đối tượng có nhu cầu đặc biệt như trẻ sơ sinh, trẻ khuyết tật, trẻ nhiễm HIV, trẻ bị ốm hoặc suy dinh dưỡng và người cao tuổi: 2.000 kcal/đối tượng/ngày |
|
|
| b) | Quần áo: trang bị quần áo đồng phục đi học, giày, dép và tất (02 bộ/năm đối với trẻ em trong độ tuổi đi học); quần áo lót; quần áo mùa đông (01 bộ/năm), mùa hè (02 bộ/năm) cho đối tượng theo quy định. |
|
|
| c) | Vệ sinh và vật dụng thiết yếu phục vụ sinh hoạt: Cung cấp đầy đủ nước uống sạch (02 lít/ngày); Cung cấp nước vệ sinh tắm, giặt hàng ngày (20 lít/ngày); Cung cấp đồ dùng vệ sinh cá nhân (xà phòng tắm, xà phòng giặt, khăn mặt, khăn tắm, dầu gội,...), gối, màn, chiếu, giường nằm theo quy định. |
|
|
| 2 | Về giáo dục, học nghề và dạy kỹ năng sống cho đối tượng có yêu cầu |
|
|
| a) | Bảo đảm phổ cập giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục: Gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên: 02 học kỳ/đối tượng/năm |
|
|
| b) | Giáo dục về đạo đức xã hội, vệ sinh, kiến thức phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, sức khỏe sinh sản và các chủ đề khác phù hợp với độ tuổi và giới tính: 03 buổi/lượt đối tượng/năm |
|
|
| c) | Giáo dục về phương pháp tự phòng tránh buôn bán, lạm dụng, bạo hành và bóc lột: 03 buổi/lượt đối tượng/năm |
|
|
| d) | Cung cấp sách vở, tài liệu và bàn ghế học tập và nơi học tập cho đối tượng: 01 bộ/đối tượng/năm |
|
|
| đ) | Dạy kỹ năng sống: 03 buổi/lượt đối tượng/năm |
|
|
| e) | Tư vấn hướng nghiệp và lựa chọn học nghề cho đối tượng có yêu cầu: 01 lần/đối tượng/năm |
|
|
| g) | Hỗ trợ học nghề tùy thuộc độ tuổi và nhu cầu thị trường: 01 khóa/đối tượng |
|
|
| h) | Giáo dục nghề nghiệp trình độ dưới 12 tháng phù hợp với trình độ học vấn và sức khỏe của đối tượng: 01 khóa/đối tượng |
|
|
| 3 | Vật lý trị liệu, lao động trị liệu, phục hồi chức năng cho đối tượng có nhu cầu: 01 lượt/đối tượng/ngày |
|
|
| 4 | Về văn hóa, thể thao, giải trí |
|
|
| a) | Về văn hóa: Học văn hóa truyền thống dân tộc, quyền tự do về tôn giáo, tín ngưỡng trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam: 01 lượt/đối tượng/năm |
|
|
| b) | Về thể thao, vui chơi, giải trí: Tham gia các sự kiện, hoạt động thể thao (phù hợp với lứa tuổi và điều kiện sức khỏe): 01 lượt/đối tượng/tuần |
|
|
| 5 | Chăm sóc y tế |
|
|
| a) | Mở sổ theo dõi sức khỏe: 01 sổ/đối tượng/năm. |
|
|
| b) | Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng và hàng năm cho đối tượng: 02 lượt/đối tượng/năm. |
|
|
| c) | Điều trị thông thường phù hợp độ tuổi, giới tính, bệnh tật của đối tượng (nếu có): điều trị hàng ngày |
|
|
- 1Quyết định 21/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về việc làm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 26/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 83/2024/QĐ-UBND quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước quản lý, vận hành các tòa nhà/trụ sở cơ quan nhà nước tại Khu Hành chính của tỉnh Kon Tum
- 1Luật người cao tuổi năm 2009
- 2Luật người khuyết tật 2010
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật trẻ em 2016
- 7Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định về thành lập,tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý cơ sở trợ giúp xã hội
- 8Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 9Luật giáo dục 2019
- 10Thông tư 33/2017/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Thông tư 02/2018/TT-BLĐTBXH quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ trợ giúp xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14Thông tư 02/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý đối tượng được cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ công tác xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 15Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 16Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022
- 17Quyết định 21/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về việc làm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 18Quyết định 26/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 19Quyết định 83/2024/QĐ-UBND quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước quản lý, vận hành các tòa nhà/trụ sở cơ quan nhà nước tại Khu Hành chính của tỉnh Kon Tum
Quyết định 25/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất ượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 25/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
