Tóm tắt Quyết định 25/2023/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang về Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định chi tiết về Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đóng vai trò chủ trì, chịu trách nhiệm toàn diện trong công tác quản lý, phân bổ và quyết toán kinh phí ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Lập dự toán, phân bổ và quyết toán: Thực hiện lập dự toán kinh phí hằng năm; phân bổ, giao dự toán và điều chỉnh dự toán theo đúng quy định tại Thông tư số 44/2022/TT-BTC. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ và điều chỉnh kinh phí hỗ trợ thực hiện công tác mộ liệt sĩ, công trình liệt sĩ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hạch toán và quyết toán: Thực hiện hạch toán, quyết toán kinh phí, xử lý kinh phí cuối năm và thực hiện công tác truy thu, truy lĩnh đối với các trường hợp hưởng sai chế độ chính sách ưu đãi.
- Chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công và các đơn vị trực thuộc trong việc quản lý đối tượng và sử dụng kinh phí. Hướng dẫn công tác rà soát, báo cáo tăng, giảm đối tượng và tổng hợp danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi.
- Hợp tác với tổ chức dịch vụ chi trả: Lựa chọn và ký thỏa thuận khung hoặc hợp đồng nguyên tắc với tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện ký hợp đồng chi trả cụ thể.
- Mua sắm và cải tạo cơ sở vật chất: Thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng cơ sở vật chất từ nguồn ngân sách trung ương theo đúng quy định pháp luật về đấu thầu và xây dựng.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện chính sách ưu đãi trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang và Kho bạc Nhà nước cấp huyện
- Hướng dẫn mở tài khoản: Hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác kiểm soát, thanh toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi theo quy định.
- Kiểm soát và thanh toán kinh phí: Căn cứ vào quyết định giao dự toán hoặc điều chỉnh dự toán để thực hiện nhập phê duyệt phân bổ và điều chỉnh dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách. Trong trường hợp đầu năm chưa được giao dự toán, thực hiện tạm cấp dự toán theo đề nghị của đơn vị và tiến hành kiểm soát, thanh toán kịp thời khi đủ điều kiện.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố)
- Chỉ đạo điều hành: Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý đối tượng, sử dụng kinh phí đúng quy định; bảo quản, lưu trữ hồ sơ, chứng từ và báo cáo quyết toán đúng thời hạn.
- Bố trí nhân sự: Bố trí công chức, viên chức có đủ tiêu chuẩn, năng lực, phẩm chất đạo đức và kinh nghiệm để thực hiện công tác quản lý, kế toán nguồn kinh phí ưu đãi người có công.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thường xuyên chỉ đạo kiểm tra công tác quản lý đối tượng, sử dụng và chi trả kinh phí trên địa bàn; kịp thời xử lý các trường hợp sai phạm theo quy định pháp luật.
- Chuyển đổi số và thu hồi kinh phí: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số, chi trả trợ cấp ưu đãi không dùng tiền mặt; đôn đốc thu hồi các khoản lĩnh trùng, cấp trùng, chi sai chế độ nộp trả ngân sách nhà nước.
5. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện là đơn vị trực tiếp quản lý và thực hiện chi trả kinh phí ưu đãi tại địa phương với các nhiệm vụ cụ thể:
- Quản lý đối tượng và tài chính: Mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được giao; lập sổ sách theo dõi đối tượng, quản lý chứng từ, hồ sơ quyết toán và thực hiện thanh quyết toán theo quy định. Thường xuyên rà soát biến động tăng, giảm đối tượng và đề xuất xử lý các trường hợp hưởng sai chế độ.
- Lập dự toán hằng năm: Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi hằng năm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quản lý quy trình chi trả: Hướng dẫn UBND cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả rà soát, lập danh sách đối tượng tăng, giảm hằng tháng. Nhận và in danh sách chi trả hằng tháng, rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để chuyển cho đơn vị chi trả thực hiện chi trả kịp thời, đúng đối tượng.
- Kiểm tra, giám sát và lưu trữ: Hằng tháng tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, hồ sơ đã chi trả; tổng hợp, lưu trữ hồ sơ gốc và chịu trách nhiệm về tính chính xác, pháp lý của hồ sơ. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp rà soát, đối chiếu số thẻ bảo hiểm y tế tăng, giảm trước khi chuyển kinh phí mua thẻ BHYT cho đối tượng.
- Quản lý công trình ghi công: Kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp xã quản lý đối tượng và giám sát việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn.
- Mua sắm và sửa chữa: Thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí ưu đãi theo quy định pháp luật về đấu thầu và xây dựng.
- Tham mưu và thu hồi kinh phí: Tham mưu UBND cấp huyện ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi; theo dõi, đôn đốc việc thu hồi và nộp trả ngân sách nhà nước các khoản trợ cấp của đối tượng hưởng sai chế độ.
- Báo cáo quyết toán: Tổng hợp tình hình kinh phí, lập báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi hằng năm theo chế độ kế toán hiện hành.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn)
- Tuyên truyền chính sách: Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ đến nhân dân trên địa bàn.
- Theo dõi đối tượng: Mở sổ theo dõi, quản lý chi tiết từng đối tượng; hằng tháng lập danh sách đối tượng tăng, giảm gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết chế độ.
- Quản lý kinh phí được giao: Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi do cấp có thẩm quyền giao (nếu có) theo đúng định mức và quy định pháp luật.
- Giám sát chi trả và vận động không dùng tiền mặt: Kiểm tra, giám sát công tác chi trả trợ cấp trên địa bàn, báo cáo kịp thời các trường hợp hưởng sai chế độ. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị giải quyết các vướng mắc phát sinh. Tuyên truyền, vận động người thụ hưởng đăng ký nhận trợ cấp không dùng tiền mặt.
- Thu hồi kinh phí chi sai: Theo dõi, đôn đốc việc thu hồi và nộp trả ngân sách nhà nước các khoản trợ cấp của đối tượng hưởng sai chế độ, chính sách trên địa bàn.
7. Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ chi trả
- Thực hiện chi trả theo hợp đồng: Thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công và thân nhân của họ theo đúng hợp đồng đã ký kết với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và quy định tại Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
- Phối hợp kiểm tra và giải quyết vướng mắc: Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra tại các điểm chi trả nhằm kịp thời phát hiện, xử lý sai phạm và giải quyết vướng mắc phát sinh.
- Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt: Đẩy mạnh việc thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi qua phương thức không dùng tiền mặt cho các đối tượng thụ hưởng.
- Trách nhiệm bồi hoàn và thu hồi: Phối hợp thu hồi các khoản trợ cấp ưu đãi của đối tượng hưởng sai quy định. Chịu trách nhiệm đôn đốc, thu hồi các khoản chi sai, chi vượt do đối tượng đã chết hoặc chuyển đi mà không phát hiện kịp thời. Trường hợp để xảy ra mất, thất thoát tiền trợ cấp, tổ chức dịch vụ chi trả phải chịu trách nhiệm bồi hoàn 100% số tiền bị mất hoặc thất thoát.
- Báo cáo kết quả: Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện công tác chi trả chế độ ưu đãi gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
8. Tổ chức thực hiện
Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2023/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 11 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 67/TTr-SLĐTBXH ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN DO NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Quy chế này quy định về phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào, người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a (sau đây gọi chung là người trực tiếp tham gia kháng chiến) do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý từ nguồn ngân sách trung ương đảm bảo, bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang thực hiện nhiệm vụ chi.
2. Các nội dung liên quan không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020; Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và các văn bản, quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có văn bản quy phạm ph áp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có hiệu lực pháp luật.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
1. Tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến đảm bảo đúng đối tượng, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với các quy định hiện hành.
2. Phân cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhằm tạo sự chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Đảm bảo sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cấp, các cơ quan chức năng trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định nêu tại Quy chế này.
NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 4. Phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách trung ương tại địa phương và chịu trách nhiệm quản lý , sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương tại địa phương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội uỷ quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, khoản 2 Điều 169 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 104/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố: Trực tiếp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến tại địa phương do Sở La o động - Thương binh và Xã hội phân bổ và giao dự toán.
3. Việc quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạ ng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và các quy định cụ thể tại Thông tư số 44/2022/TT - BTC.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán
a) Lập dự toán kinh phí hằng năm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
b) Phân bổ, giao dự toán theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 10 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
c) Điều chỉnh dự toán theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 12 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
d) Trình chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ và điều chỉnh (nếu có) kinh phí hỗ trợ thực hiện công tác mộ liệt sĩ, công trình liệt sĩ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 75/2021/NĐ -CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 55/2023/NĐ-CP và điểm b khoản 5 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 104/2022/NĐ- CP.
đ) Hạch toán, quyết toán kinh phí theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 13 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
e) Xử lý kinh phí cuối năm theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
g) Truy thu, truy lĩnh đối với các trường hợp hưởng sai chế độ chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 44/2022/TT-BTC.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng (nếu có) và các đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý đối tượng, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến theo Thông tư số 44/2022/TT-BTC và quy định hiện hành.
3. Hướng dẫn công tác rà soát, báo cáo tăng, giảm đối tượng và tổng hợp, lập danh sách chi trả và công tác chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.
4. Lựa chọn và ký thoả thuận khung hoặc hợp đồng nguyên tắc với tổ chức dịch vụ chi trả thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh theo quy định và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố ký hợp đồng chi trả với tổ chức dịch vụ chi trả.
5. Thực hiện việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng cơ sở vật chất từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, xây dựng và các quy định hiện hành.
6. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người t rực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang, Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố
1. Hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện mở tài khoản tại các Kho bạc Nhà nước trên địa bàn để phục vụ cho việc kiểm soát, thanh toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 44/2022/TT-BTC, Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2. Căn cứ quyết định giao dự toán, quyết định điều chỉnh, bổ sung dự toán (nếu có) kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện nhập phê duyệt phân bổ và điều chỉnh dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi quản lý theo quy định. Trường hợp đầu năm đơn vị sử dụng ngân sách chưa được giao dự toán, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn căn cứ vào đề nghị của các đơn vị thực hiện tạm cấp dự toán và nhập vào tài khoản dự toán tạm cấp; kiểm soát, thanh toán kinh phí đầy đủ, kịp thời, đúng quy định khi có đủ điều kiện thanh toán.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện công tác quản lý đối tượng; quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến được phân bổ đúng quy định và hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; bảo quản lưu trữ hồ sơ, chứng từ; tổng hợp, báo cáo quyết toán đúng nội dung và thời gian quy định.
2. Bố trí công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn, năng lực, phẩm chất đạo đức và kinh nghiệm để thực hiện công tác quản lý, kế toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn.
3. Thường xuyên chỉ đạo thực hiện kiểm tra công tác quản lý đối tượng, quản lý, sử dụng, chi trả kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn; xử lý các trường hợp sai phạm theo quy định của pháp luật (nếu có).
4. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến không dùng tiền mặt trên địa bàn và đôn đốc, thực hiện thu hồi các khoản lĩnh trùng, cấp trùng, chi sai chế độ nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố
1. Quản lý đối tượng, kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến được phân bổ đúng quy định. Mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được giao; mở đầy đủ sổ sách theo dõi đối tượng, kinh phí chi trả; quản lý, lưu trữ chứng từ, hồ sơ quyết toán và thực hiện thanh quyết toán theo chế độ kế toán hiện hành. Thường xuyên rà soát việc tăng, giảm đối tượng hưởng chính sách, chế độ; báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định đối với các trường hợp hưởng sai chế độ, chính sách.
2. Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến hằng năm theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả thực hiện việc kiểm tra, rà soát, lập danh sách đối tượng người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến tăng, giảm hằng tháng báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; rà soát, kiểm tra, đối chiếu danh sách chi trả hàng tháng trước khi cấp, phát kinh phí đảm bảo việc thực hiện chi trả “đúng kỳ - đủ số tiền - đến tận tay đối tượng” theo đúng quy định và hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Nhận và in danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến hằng tháng theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để chuyển cho đơn vị thực hiện chi trả tiến hành chi trả cho đối tượng thụ hưởng. Định kỳ phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn quản lý .
5. Hằng tháng, nhận và kiểm tra chứng từ, hồ sơ đã thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn quản lý . Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, sổ sách, chứng từ (gốc); chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và pháp lý các hồ sơ của đơn vị mình, đồng thời thanh toán với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch
6. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp thực hiện rà soát, đối chiếu số thẻ bảo hiểm y tế tăng, giảm trong tháng trước khi thực hiện chuyển kinh phí thanh toán tiền mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng thụ hưởng từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến.
7. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong công tác quản lý đối tượng; kiểm tra, giám sát việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ và công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn quản lý.
8. Thực hiện việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, xây dựng và các quy định hiện hành.
9. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành văn bản chỉ đạo, đôn đốc các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, đơn vị có liên quan (nếu có) trong thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thu hồi và nộp trả ngân sách Nhà nước các khoản trợ cấp của đối tượng hưởng sai chế độ, chính sách quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả thực hiện.
10. Tổng hợp tình hình kinh phí, lập báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến hằng năm theo chế độ kế toán hiện hành và hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chế độ, chính sách của nhà nước người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến cho nhân dân trên địa bàn.
2. Mở sổ theo dõi, quản lý chi tiết đến từng đối tượng người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn; hằng tháng lập danh sách đối tượng tăng, giảm gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội làm cơ sở báo tăng, giảm và giải quyết các chính sách, chế độ kịp th ời cho đối tượng theo đúng quy định.
3. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do cấp có thẩm quyền giao (nếu có) đảm bảo hiệu quả; đúng chế độ, định mức theo quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Kiểm tra, giám sát công tác chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn, báo cáo kịp thời những trường hợp phát hiện hưởng sai chế độ, chính sách (nếu có) về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Tổng hợp ý kiến phản hồi của người dân về công tác chi trả chế độ chính sách; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác chi trả chế độ, chính sách ưu đãi. Phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến đăng ký nhận trợ cấp không dùng tiền mặt.
5. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thu hồi và nộp trả Ngân sách nhà nước các khoản trợ cấp của đối tượng hưởng sai chế độ, chính sách theo quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về kết quả thực hiện.
Điều 10. Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ chi trả
1. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 8 Thông tư số 44/2022/TT-BTC và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện đúng quy định về chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo hợp đồng chi trả với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra chi trả tại các điểm giao dịch chi trả để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm cũng như giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.
4. Đẩy mạnh chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến không dùng tiền mặt.
5. Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi các khoản trợ cấp ưu đãi của đối tượng hưởng sai quy định. Chịu trách nhiệm đôn đốc, thu hồi các khoản chi sai, chi vượt do đối tượng chết, chuyển đi không phát hiện kịp thời . Trường hợp để xảy ra mất, thất thoát tiền trợ cấp của đối tượng thụ hưởng thì tổ chức dịch vụ chi trả chịu trách nhiệm bồi hoàn 100% số tiền mất, thất thoát .
6. Tổng hợp, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất kết quả thực hiện chi trả chế độ ưu đãi cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
1. Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Quy chế này.
2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
- 1Quyết định 27/2023/QĐ-UBND Quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Nghị quyết 8/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng, người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ của tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 14/2023/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 46/2023/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp, quản lý kinh phí trung ương thực hiện chính sách chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 26/2023/QĐ-UBND Quy chế phân cấp, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 41/2023/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Quyết định 32/2023/QĐ-UBND phân cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nội dung trong lĩnh vực lao động, việc làm và tiền lương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2023 triển khai chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Kế hoạch 996/KH-UBND năm 2023 thực hiện đảm bảo công tác chính sách người có công với cách mạng và an sinh xã hội trong dịp Tết nguyên đán Giáp Thìn năm 2024 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 10Quyết định 12/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11Quyết định 11/2024/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí trung ương thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- 5Luật Quy hoạch 2017
- 6Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 7Thông tư 18/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Luật Doanh nghiệp 2020
- 11Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 12Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng
- 13Thông tư 44/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
- 15Nghị định 55/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
- 16Quyết định 27/2023/QĐ-UBND Quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 17Nghị quyết 8/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng, người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ của tỉnh Hải Dương
- 18Quyết định 14/2023/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 19Quyết định 46/2023/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp, quản lý kinh phí trung ương thực hiện chính sách chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 20Quyết định 26/2023/QĐ-UBND Quy chế phân cấp, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 21Quyết định 41/2023/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 22Quyết định 32/2023/QĐ-UBND phân cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nội dung trong lĩnh vực lao động, việc làm và tiền lương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 23Kế hoạch 271/KH-UBND năm 2023 triển khai chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 24Kế hoạch 996/KH-UBND năm 2023 thực hiện đảm bảo công tác chính sách người có công với cách mạng và an sinh xã hội trong dịp Tết nguyên đán Giáp Thìn năm 2024 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 25Quyết định 12/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 26Quyết định 11/2024/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí trung ương thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
Quyết định 25/2023/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 25/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Hoàng Việt Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
