Giới thiệu chung về Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2020. Văn bản này thiết lập khung pháp lý toàn diện nhằm điều chỉnh các hoạt động phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Đồng thời, quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị dịch vụ môi trường, cùng nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Quy định về hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Công tác thu gom và vận chuyển (Điều 5): Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom triệt để từ nguồn phát sinh để chuyển tới các điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý. Quá trình vận chuyển yêu cầu phải lựa chọn tuyến đường tối ưu, ngắn nhất, hạn chế tối đa việc đi qua khu vực nội ô đô thị trong giờ cao điểm. Phương tiện vận chuyển phải đảm bảo kỹ thuật, tuyệt đối không làm rơi vãi rác thải, rò rỉ nước rác hoặc phát tán bụi, mùi hôi ra môi trường xung quanh. Tại các khu vực công cộng như đường phố chính, công viên, quảng trường, trung tâm thương mại và đầu mối giao thông, phải bố trí đầy đủ các thiết bị lưu giữ rác đảm bảo mỹ quan đô thị và có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu chứa.
- Công nghệ và địa điểm xử lý (Điều 6): Tỉnh Hậu Giang định hướng áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tiên tiến, hiện đại và thân thiện với môi trường. Việc lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khoảng cách an toàn môi trường đối với khu dân cư xung quanh. Quy trình lựa chọn chủ đầu tư cho các dự án xử lý chất thải được thực hiện chặt chẽ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với hạ tầng quản lý chất thải (Điều 7):
- Bao bì và thiết bị lưu giữ tại nguồn: Rác thải sinh hoạt phải được chứa trong bao bì hoặc túi buộc kín trước khi cho vào thùng rác để tránh rò rỉ nước và phát tán mùi. Khuyến khích người dân sử dụng túi ni-lông thân thiện với môi trường thay thế cho các loại túi nhựa khó phân hủy. Thiết bị lưu giữ phải có dán biển cảnh báo thông tin rõ ràng trên thân.
- Điểm tập kết rác thải: Phải được bố trí tại vị trí hạn chế ảnh hưởng đến giao thông, cách xa cổng trường học, bệnh viện, khu vực ngoại giao, cơ quan hành chính và các cơ sở kinh doanh thực phẩm. Điểm tập kết phải có biển hiệu rõ ràng và được vệ sinh định kỳ để đảm bảo mỹ quan.
- Trạm trung chuyển: Việc thiết kế và xây dựng trạm trung chuyển phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường (kiểm soát tốt tiếng ồn, nước thải, khí thải, mùi hôi). Trạm trung chuyển phải có các phân khu riêng biệt để lưu giữ tạm thời từng loại chất thải đã được phân loại tại nguồn.
- Tần suất và thời gian lưu giữ: Tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt phải được duy trì tối thiểu 01 lần/ngày. Thời gian lưu trữ rác thải tại các hộ gia đình, chủ nguồn thải, điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển tuyệt đối không được vượt quá 02 ngày nhằm ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm thứ phát.
- Trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể trực tiếp tham gia
- Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phát sinh chất thải (Điều 8): Có nghĩa vụ thực hiện phân loại, lưu giữ rác thải đúng quy định; đổ rác đúng giờ và đúng nơi quy định; tích cực tham gia các phong trào vệ sinh môi trường tại địa phương. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp đầy đủ phí vệ sinh cho công tác thu gom, vận chuyển. Các chủ nguồn thải lớn (trừ hộ gia đình, cá nhân) bắt buộc phải ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý với đơn vị có đủ năng lực và tự chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí phát sinh.
- Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải (Điều 9):
- Trách nhiệm: Đảm bảo vận hành an toàn các thiết bị lưu giữ, điểm tập kết, trạm trung chuyển và phương tiện vận chuyển; ký hợp đồng dịch vụ với UBND cấp huyện hoặc các chủ nguồn thải; công bố công khai, rộng rãi lịch trình và thời gian thu gom cố định để người dân chủ động thực hiện.
- Quyền hạn: Được thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết; có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước điều chỉnh, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật hoặc định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hoạt động thu gom, vận chuyển.
- Chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt (Điều 10):
- Trách nhiệm: Vận hành cơ sở xử lý rác thải theo đúng quy trình công nghệ và quy chuẩn môi trường; xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt; chỉ tiếp nhận rác từ các đơn vị thu gom hợp pháp; thực hiện đầy đủ các biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường sau khi đóng bãi chôn lấp rác thải.
- Quyền hạn: Được quyền kiểm tra chất thải khi tiếp nhận và từ chối xử lý đối với các loại chất thải không đúng chủng loại chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng.
- Trách nhiệm quản lý nhà nước của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Sở Tài nguyên và Môi trường (Điều 11): Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh lập và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường; xây dựng kế hoạch phân loại rác tại nguồn; chủ trì tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Sở Xây dựng (Điều 12): Tham mưu công tác quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý rác thải; hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật môi trường; chủ trì xây dựng phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Sở Tài chính (Điều 13): Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với các cơ sở được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (Điều 14): Tham mưu phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án hạ tầng quản lý chất thải rắn sinh hoạt; hướng dẫn thủ tục đầu tư và tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho công tác bảo vệ môi trường.
- Sở Khoa học và Công nghệ (Điều 15): Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ xử lý rác thải tiên tiến phù hợp với đặc thù địa phương; chủ trì phối hợp thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải.
- Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan báo đài (Điều 16): Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng các chuyên mục chuyên sâu về phân loại rác tại nguồn; kịp thời biểu dương các mô hình, cá nhân điển hình và phê phán các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
- Sở Giáo dục và Đào tạo (Điều 17): Lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, hình thành ý thức giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng cho học sinh trong các chương trình học tập chính khóa và ngoại khóa.
- Công an tỉnh (Điều 18): Chỉ đạo các lực lượng nghiệp vụ tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt; xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự tại các khu vực nhạy cảm liên quan đến rác thải khi có yêu cầu.
- Các sở, ngành liên quan khác (Điều 19): Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện hướng dẫn thực hiện hiệu quả các nội dung của Quy định này.
- Trách nhiệm của chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 20):
- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý; quy định cụ thể vị trí, thời gian tập kết rác và quy mô tiếp nhận tại các điểm thu gom.
- Lập kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Ký kết hợp đồng dịch vụ, thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu khối lượng, chất lượng dịch vụ của các đơn vị thu gom, xử lý rác.
- Trách nhiệm giải trình: Chủ tịch UBND cấp huyện phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng vứt rác bừa bãi, hình thành các bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 21):
- Trực tiếp tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện phân loại rác tại nguồn và đổ rác đúng nơi, đúng giờ quy định.
- Phối hợp với các đoàn thể giám sát chặt chẽ quy trình thu gom rác từ các hộ gia đình đến điểm tập kết; kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về vệ sinh môi trường theo thẩm quyền.
- Tổ chức các đợt ra quân tổng vệ sinh môi trường định kỳ tại các khu vực công cộng, đường làng, ngõ xóm.
- Trách nhiệm giải trình: Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng xả rác thải không đúng nơi quy định gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường tại địa phương.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội (Điều 22): Tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; thực hiện tốt vai trò giám sát cộng đồng đối với hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải; kịp thời phát hiện, phản ánh các hành vi vi phạm đến cơ quan chức năng để xử lý theo quy định.
- Điều khoản thi hành (Điều 23)
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên toàn địa bàn tỉnh Hậu Giang. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm không còn phù hợp với thực tế, các cơ quan, địa phương phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2019/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Quy định này quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt (không bao gồm chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại), quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
1. Điểm tập kết là điểm tập hợp tạm thời các loại phương tiện sau khi thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình, chủ nguồn thải, từ công tác quét dọn vệ sinh đường phố để chuyển chất thải rắn sinh hoạt sang xe cơ giới chuyên dùng có tải trọng lớn.
2. Trạm trung chuyển là nơi tập kết và lưu chất thải rắn sinh hoạt tạm thời để chuyển lên xe và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung.
3. Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt là nơi được quy hoạch để tiếp nhận và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
4. Nước rỉ rác là nước phát sinh từ độ ẩm của chất thải rắn từ quá trình lưu giữ, phân hủy sinh học các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học và lượng nước từ bên ngoài xâm nhập vào chất thải rắn sinh hoạt trong quá trình lưu chứa, vận chuyển, xử lý (nếu có).
Điều 4. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại theo nhóm quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây viết tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP) để tái sử dụng, tái chế nhằm giảm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phải xử lý.
2. Việc tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ theo Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh ban hành.
3. Chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phải được lưu chứa trong bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt (trừ hộ gia đình, cá nhân) phải bố trí thiết bị lưu giữ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy định này.
Điều 5. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom từ nơi phát sinh để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý. Trong quá trình vận chuyển phải lựa chọn tuyến đường thuận tiện, ngắn nhất và hạn chế di chuyển trong khu nội ô của khu đô thị, phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi, nước rò rỉ ra môi trường.
2. Trên các đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các thiết bị lưu giữ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy định này.
3. Các thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phải có kích cỡ phù hợp với thời gian lưu giữ. Các thiết bị lưu giữ tại các khu vực công cộng phải bảo đảm tính mỹ quan.
4. Vị trí bố trí các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 của Quy định này.
5. Vị trí bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 của Quy định này.
Điều 6. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh được xử lý theo công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và đảm bảo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
2. Địa điểm lựa chọn đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
1. Chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn được chứa trong các bao bì (túi) trước khi đổ vào các thiết bị lưu giữ. Bao bì (túi) chứa chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo không làm rò rỉ nước rỉ rác, phải được buộc kín, để đảm bảo không phát tán mùi. Hạn chế sử dụng túi ni-lông khó phân hủy để chứa chất thải rắn sinh hoạt, khuyến khích sử dụng túi ni-lông thân thiện môi trường để thay thế các túi ni lông khó phân hủy.
2. Thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại điểm A Phụ lục II Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 38/2015/NĐ-CP).
b) Có dán biển cảnh báo thông tin trên thân thiết bị lưu giữ.
3. Điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại điểm A Phụ lục II Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;
b) Vị trí được lựa chọn phải hạn chế ảnh hưởng đến giao thông, môi trường xung quanh và phải cách xa nơi kinh doanh thực phẩm, cổng bệnh viện, trường học, các khu vực ngoại giao, cơ quan hành chính, các điểm giao lộ;
c) Phải được vệ sinh và đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường;
d) Có cắm biển ghi rõ điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt.
4. Trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại điểm A Phụ lục II Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;
b) Việc xây dựng trạm trung chuyển phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Việc thiết kế xây dựng trạm trung chuyển phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hạ tầng kỹ thuật, môi trường (tiếng ồn, nước thải, khí thải, mùi hôi...); phân khu lưu giữ tạm chất thải rắn sinh hoạt theo từng loại đã được phân loại tại nguồn.
5. Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại điểm B Phụ lục II Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;
b) Đáp ứng yêu cầu về an toàn khi tham gia giao thông;
c) Số lượng phương tiện phải phù hợp, đáp ứng cho công tác thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt.
6. Tần suất thu gom, thời gian lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt:
a) Tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt ít nhất 01 lần/ngày.
b) Thời gian lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt của các chủ nguồn thải, hộ gia đình, cá nhân và tại các khu vực tập kết, trạm trung chuyển không được quá 02 ngày.
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
1. Thực hiện phân loại, lưu chứa, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 4 và Khoản 1 Điều 7 Quy định này.
2. Thu gom, đổ chất thải rắn sinh hoạt đúng thời gian và nơi quy định, không vứt bừa bãi ra môi trường; có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, tổ dân phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể phát động. Trường hợp phát hiện những vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt phải thông báo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí vệ sinh cho thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
4. Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt (trừ hộ gia đình, cá nhân) có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ; chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị đủ điều kiện hoặc tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Trách nhiệm:
a) Thực hiện trách nhiệm theo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
b) Chịu trách nhiệm trong việc quản lý thiết bị lưu giữ, điểm tập kết, trạm trung chuyển, phương tiện thu gom, vận chuyển, tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
c) Ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt với UBND cấp huyện.
d) Ký hợp đồng với chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt (ngoại trừ hộ gia đình, cá nhân), chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong trường hợp thu gom, vận chuyển và chuyển giao xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt.
đ) Công bố lịch trình, thời gian hoạt động cố định trong việc thu gom, vận chuyển chất thải thải rắn sinh hoạt và thông báo rộng rãi để các tổ chức, cá nhân biết, chấp hành.
e) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Quyền hạn:
a) Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo hợp đồng đã ký kết.
b) Được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật địa phương, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Trách nhiệm:
a) Thực hiện trách nhiệm theo theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.
b) Xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (đối với cơ sở xử lý chất thải rắn được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
c) Chỉ tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt với các đơn vị thu gom, vận chuyển quy định theo Điều 9 Quy định này.
d) Ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt với UBND cấp huyện.
đ) Ký hợp đồng với chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trong trường hợp tiếp nhận xử lý chất thải rắn sinh hoạt của chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt (ngoại trừ hộ gia đình, cá nhân).
e) Cải tạo, phục hồi môi trường khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt (đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp) theo quy định tại Khoản 1, Điểm b (được sửa đổi Điểm b Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP), Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
g) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Quyền hạn:
a) Có quyền hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
b) Được quyền kiểm tra các chất thải chuyển giao đến cơ sở xử lý chất thải và từ chối tiếp nhận các loại chất thải không phải chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt phục vụ công tác lập và triển khai quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
3. Phối hợp các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức người dân về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan đến hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức cập nhật vào cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt; tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
6. Phối hợp thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
7. Tham mưu UBND tỉnh định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tham mưu UBND tỉnh về quản lý nhà nước trong quy hoạch xây dựng trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy hoạch được duyệt.
2. Chủ trì xây dựng, lập phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh được đầu tư từ ngân sách nhà nước, trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Phối hợp thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan, UBND cấp huyện tổ chức thẩm định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với cơ sở xử lý chất thải rắn được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
2. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Tham mưu cho UBND tỉnh xem xét phê duyệt các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách và các nguồn vốn khác nhằm phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
2. Hướng dẫn thủ tục đầu tư đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3. Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho công tác liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Định hướng các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ nhằm hoàn thiện dây chuyền công nghệ, thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu hoàn thiện công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện của địa phương.
2. Phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và các quy định khác của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan báo, đài trong tỉnh
Tuyên truyền công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn thông qua các chuyên trang, chuyên mục nhằm thực hiện có hiệu quả Quy định này. Phản ánh kịp thời gương người tốt việc tốt, phê phán những hành vi sai trái gây ảnh hưởng đến môi trường.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
Nghiên cứu, lồng ghép kiến thức thực tế vào chương trình dạy học các nội dung nhằm giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh tại nơi ở và công cộng.
Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân.
2. Xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ các ngành chức năng khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường liên quan đến công tác quản lý quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong trường hợp cần thiết và đúng quy định pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh có liên quan
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, các sở, ngành tỉnh có liên quan có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn UBND cấp huyện, các đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng các nội dung tại quy định này.
Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019.
2. Tổ chức truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức người dân về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
3. Quy định vị trí, thời gian tập kết chất thải rắn sinh hoạt, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết phù hợp, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom tại nguồn, vận chuyển và xử lý, hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm.
4. Lập kế hoạch, xây dựng dự toán hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
5. Ký hợp đồng dịch vụ với chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
6. Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu thành phần, khối lượng và hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo hợp đồng đã ký.
7. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để địa phương mình xảy ra tình trạng vứt rác thải, đổ rác thải không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường.
Điều 21. Trách nhiệm của UBND cấp xã
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.
2. Tổ chức, tuyên truyền, vận động Nhân dân phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom và tập kết chất thải sinh hoạt đúng nơi quy định.
3. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư giám sát quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình đến điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển.
4. Tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền.
5. Xây dựng và triển khai kế hoạch phát động tổng vệ sinh môi trường khu vực công cộng định kỳ; chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định này và các quy định khác có liên quan.
7. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện nếu để địa phương mình xảy ra tình trạng xả chất thải rắn sinh hoạt không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường.
Điều 22. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt, vận động Nhân dân làm tốt công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, đổ rác đúng thời gian, đúng nơi quy định; giám sát các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt, công tác vệ sinh môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Trường hợp phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, cần thông báo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ngành tỉnh; UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện nghiêm Quy định này.
Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc; đề nghị các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 1353/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt dự án Xây dựng mô hình tổ chức quản lý chất thải rắn với nhiều thành phần kinh tế tham gia của tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Kế hoạch 29/KH-UBND về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2020
- 6Quyết định 1662/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
- 7Quyết định 2311/QĐ-UBND năm 2020 về Đề án tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030
- 8Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải, phân loại chất thải rắn sinh hoạt; chính sách khuyến khích phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 6Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 7Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 1353/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt dự án Xây dựng mô hình tổ chức quản lý chất thải rắn với nhiều thành phần kinh tế tham gia của tỉnh Bạc Liêu
- 10Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 11Kế hoạch 29/KH-UBND về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2020
- 12Quyết định 1662/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
- 13Quyết định 2311/QĐ-UBND năm 2020 về Đề án tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030
- 14Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 25/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
