Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú cũng như lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lê Quang Thích.
- Ngày ban hành: Ngày 09 tháng 6 năm 2015 (theo thông tin tại phụ lục đi kèm).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Quy định về đối tượng nộp lệ phí, đối tượng không thu và miễn thu
Văn bản phân định rõ ràng các nhóm đối tượng liên quan đến nghĩa vụ tài chính khi thực hiện thủ tục hành chính về cư trú và chứng minh nhân dân:
- Đối tượng phải nộp lệ phí:
- Cá nhân thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Cá nhân được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân (CMND).
- Các đối tượng và trường hợp không thu lệ phí:
- Về lệ phí đăng ký cư trú: Không thu đối với bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Về lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Không thu đối với bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Các trường hợp được miễn thu lệ phí:
- Về lệ phí đăng ký cư trú: Miễn thu khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp: Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ mới theo quy định của Luật Cư trú; chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới (trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình); thực hiện tách sổ hộ khẩu.
- Về lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Miễn thu đối với các trường hợp cấp mới, thay mới chứng minh nhân dân và cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
- Biểu mức thu lệ phí chi tiết trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo địa bàn hành chính, trong đó các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi áp dụng mức thu cao hơn so với các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện:
- Lệ phí đăng ký cư trú:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Thu 15.000 đồng/lần đăng ký tại các phường của thành phố Quảng Ngãi; thu 7.000 đồng/lần đăng ký tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.
- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Thu 20.000 đồng/lần cấp tại các phường của thành phố Quảng Ngãi; thu 10.000 đồng/lần cấp tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.
- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà: Thu 10.000 đồng/lần cấp tại các phường của thành phố Quảng Ngãi; thu 5.000 đồng/lần cấp tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Thu 8.000 đồng/lần đính chính tại các phường của thành phố Quảng Ngãi; thu 4.000 đồng/lần đính chính tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:
- Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp): Thu 9.000 đồng/lần cấp tại các phường của thành phố Quảng Ngãi; thu 4.000 đồng/lần cấp tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.
- Quy định về cơ quan thu, chứng từ và quản lý sử dụng nguồn thu
- Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí:
- Lệ phí đăng ký cư trú: Do Công an xã, phường, thị trấn và Công an thành phố Quảng Ngãi thực hiện thu.
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Do Công an huyện, thành phố và Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh thực hiện thu.
- Chứng từ thu lệ phí: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế (tuân thủ Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 153/2012/TT-BTC).
- Quản lý, sử dụng và quyết toán:
- Toàn bộ số tiền lệ phí thu được từ đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, phải thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi đối với nguồn kinh phí này gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp kinh phí hoạt động để làm cơ sở thực hiện, quản lý và quyết toán.
- Trường hợp các khoản chi thực tế trong năm vượt mức dự toán đầu năm, cơ quan thu phải báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền xem xét cấp bổ sung kinh phí.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Công an tỉnh Quảng Ngãi: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan thu thực hiện đúng quy định; tổ chức niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu, chứng từ và văn bản quy định tại địa điểm thu; thực hiện thu đúng đối tượng và mức thu; tổng hợp báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
- Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi: Đảm bảo cung cấp đầy đủ chứng từ thu lệ phí cho các cơ quan thu; hướng dẫn chi tiết việc kê khai, thu nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán lệ phí theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi: Hướng dẫn các cơ quan thu lập dự toán thu, chi hàng năm theo quy định.
- Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 25/2015/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 6 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 tháng 2002;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002;Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Căn cứ Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
a) Người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các đối tượng và trường hợp được quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.
b) Người được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân, trừ các đối tượng và trường hợp được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.
2. Các đối tượng và trường hợp không thu lệ phí:
b) Các đối tượng không thu lệ phí chứng minh nhân dân, bao gồm: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
3. Các trường hợp miễn thu lệ phí:
b) Các trường hợp miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân bao gồm: Miễn thu lệ phí khi cấp mới, thay mới chứng minh nhân dân và khi cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
4. Mức thu lệ phí (cụ thể có phụ lục ban hành kèm theo).
5. Cơ quan thu lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú: Công an xã, phường, thị trấn; Công an thành phố Quảng Ngãi.
b) Cơ quan thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Công an huyện, thành phố; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh.
6. Chứng từ thu lệ phí: Đơn vị thu lệ phí lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Trình tự, thủ tục thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
7. Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán lệ phí:
a) Số tiền thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, quản lý theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công an tỉnh có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan thu lệ phí thực hiện việc thu, quản lý, sử dụng lệ phí theo quy định; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí, chứng từ thu và văn bản quy định thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí; thực hiện việc thu lệ phí theo đúng đối tượng, mức thu theo Quyết định này.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi hàng năm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
TT | Công việc thực hiện | Đơn vị tính | Mức thu | |
Các phường của thành phố Quảng Ngãi | Các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi | |||
I | Lệ phí đăng ký cư trú |
|
|
|
1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. | Đồng/lần đăng ký | 15.000 | 7.000 |
2 | Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. | Đồng/lần cấp | 20.000 | 10.000 |
3 | Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà. | Đồng/lần cấp | 10.000 | 5.000 |
4 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. | Đồng/lần đính chính | 8.000 | 4.000 |
II | Lệ phí cấp chứng minh nhân dân |
|
|
|
1 | Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân). | Đồng/lần cấp | 9.000 | 4.000 |
- 1Nghị quyết 30/2008/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 05/2009/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 06/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 3374/2014/QĐ-UBND quy định thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Nghị quyết 128/2015/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8Quyết định 22/2015/QĐ-UBND Quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 39/2015/QĐ-UBND về quy định lệ phí đăng ký chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 12Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 05/2009/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 4Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Cư trú 2006
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 10Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 30/2008/NQ-HĐND Quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 06/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 14Quyết định 3374/2014/QĐ-UBND quy định thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 15Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 16Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 17Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 18Nghị quyết 128/2015/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 19Quyết định 22/2015/QĐ-UBND Quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 20Quyết định 39/2015/QĐ-UBND về quy định lệ phí đăng ký chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 25/2015/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 25/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/06/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Lê Quang Thích
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2015
- Ngày hết hiệu lực: 20/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
