Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 do Bộ Công an ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng nộp, các trường hợp miễn giảm, nguyên tắc thu nộp, quản lý và sử dụng nguồn lệ phí phát sinh từ hoạt động quản lý hành chính về trật tự xã hội của lực lượng Công an nhân dân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan Công an các cấp có thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân và các cá nhân, hộ gia đình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến cư trú, cấp mới, đổi hoặc cấp lại Chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11
1. Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn nộp
- Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, hộ gia đình khi được cơ quan Công an giải quyết các thủ tục về đăng ký cư trú (như đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, cấp sổ tạm trú, gia hạn tạm trú) hoặc được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
- Các trường hợp miễn lệ phí đăng ký cư trú: Miễn lệ phí đối với các trường hợp đăng ký cư trú lần đầu, cấp mới sổ hộ khẩu lần đầu, cấp mới sổ tạm trú lần đầu; bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, bệnh binh; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp miễn lệ phí cấp Chứng minh nhân dân: Miễn lệ phí cấp mới Chứng minh nhân dân lần đầu; đổi Chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính; các đối tượng chính sách bao gồm thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng và hộ nghèo.
2. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí
- Mức thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp Chứng minh nhân dân được thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp với khung mức thu do Bộ Tài chính quy định và điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Mức thu áp dụng tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể cao hơn so với mức thu áp dụng đối với các khu vực khác như huyện, xã nhằm bảo đảm sự công bằng và phù hợp với thu nhập thực tế của người dân.
3. Công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
- Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Công an cấp huyện, Công an cấp xã hoặc các cơ quan được ủy quyền thực hiện đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí theo đúng quy định.
- Chế độ thu nộp: Cơ quan thu lệ phí phải mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước, thực hiện kê khai, nộp tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo định kỳ và quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Sử dụng tiền lệ phí: Nguồn lệ phí thu được một phần được để lại cho cơ quan thu để trang trải chi phí phục vụ công tác thu lệ phí, mua sắm văn phòng phẩm, phôi sổ hộ khẩu, phôi Chứng minh nhân dân, mẫu biểu và hỗ trợ cán bộ trực tiếp làm công tác đăng ký, quản lý cư trú, cấp Chứng minh nhân dân. Phần còn lại phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Công an
- Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm niêm yết công khai quy định về đối tượng nộp, mức thu, các trường hợp miễn thu lệ phí tại địa điểm tiếp dân làm thủ tục đăng ký cư trú và cấp Chứng minh nhân dân.
- Nghiêm cấm các hành vi tự ý đặt ra các khoản thu ngoài quy định, thu cao hơn mức thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc gây phiền hà, sách nhiễu cho nhân dân trong quá trình thu lệ phí.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Công an về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2008/TT-BCA-C11 | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2008 |
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.
Để thống nhất thực hiện các quy định về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điểm như sau:
I. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
1. Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú bao gồm miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú; miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú;
b) Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương, ra ngoài thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;
c) Tách sổ hộ khẩu.
2. Các trường hợp miễn thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm miễn thu lệ phí khi cấp mới Chứng minh nhân dân và khi cấp đổi Chứng minh nhân dân do Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
3. Cơ quan được giao thu lệ phí phải căn cứ vào hồ sơ đăng ký cư trú, hồ sơ cấp Chứng minh nhân dân của công dân để xác định trường hợp miễn thu lệ phí theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 nêu trên và không được yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh họ thuộc diện miễn thu lệ phí đăng ký cư trú hoặc diện miễn thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân.
II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
1. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú bao gồm:
a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng;
b) Hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
2. Các trường hợp không thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm:
a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;
b) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
3. Giấy tờ chứng minh thuộc diện không thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 mục II, khi làm thủ tục đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân thì người đến làm thủ tục phải xuất trình bản chính (kèm theo bản photocoppy) giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Cơ quan được giao thu lệ phí phải giao lại ngay cho người đến làm thủ tục bản chính giấy tờ đó sau khi đã đối chiếu với bản photocoppy; nếu không có các giấy tờ đó thì phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thuộc một trong những trường hợp này.
b) Đối với trường hợp không thu lệ phí do công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 mục II thì cơ quan được giao thu lệ phí căn cứ vào danh sách các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc để xác định đối tượng thuộc trường hợp này và không được yêu cầu công dân phải xuất trình danh sách hoặc xác nhận là xã, thị trấn vùng cao. Đối với trường hợp không thu lệ phí do hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo quy định tại điểm b khoản 1 mục II thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là họ thuộc trường hợp đó.
III. MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
1. Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là cấp tỉnh), Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính về lệ phí đăng ký cư trú và thực tế tại địa phương, Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định về mức thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu lệ phí.
Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân không bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân. Cơ quan Công an phải hướng dẫn cho công dân tự chụp ảnh theo quy định; trường hợp công dân không tự chụp ảnh thì có thể chụp ảnh cho họ và họ phải trả tiền chụp ảnh. Giá tiền chụp ảnh không được cao hơn giá thị trường.
2. Căn cứ vào tổng số tiền lệ phí được trích để lại, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định việc phân bổ cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh, Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Công an xã, phường, thị trấn để chi khen thưởng, bồi dưỡng làm ngoài giờ và các khoản khác theo quy định của pháp luật cho cán bộ trực tiếp làm công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân. Số tiền còn lại phải nộp về đơn vị quản lý tài chính Công an cấp tỉnh. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh có kế hoạch sử dụng số tiền này để chi cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
1. Kinh phí in ấn biểu mẫu phục vụ cho công tác đăng ký cư trú thực hiện như sau:
a) Đối với biểu mẫu Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02) thì sử dụng tiền lệ phí đăng ký cư trú được trích lại để in hoặc mua. Đối với các biểu mẫu: Sổ hộ khẩu (HK08) và Sổ tạm trú (HK09), Công an các địa phương sử dụng tiền lệ phí đăng ký cư trú được trích lại để đặt in tại các cơ sở in của Bộ Công an và báo cáo số lượng đặt in về Tổng cục Cảnh sát.
b) Đối với các biểu mẫu: Bản khai nhân khẩu (HK01); Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu (HK03); Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu (HK04); Phiếu khai báo tạm vắng (HK05); Phiếu theo dõi hồ sơ hộ khẩu (HK06); Giấy chuyển hộ khẩu (HK07); Sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (HK10); Sổ đăng ký thường trú (HK11); Sổ đăng ký tạm trú (HK12); Sổ tiếp nhận lưu trú (HK13); Túi hồ sơ hộ khẩu (HK14) và Thống kê hộ khẩu, nhân khẩu (HK15) thì sử dụng nguồn kinh phí hàng năm do Bộ Công an cấp cho Công an các địa phương để in hoặc mua.
2. Kinh phí in ấn, mua sắm máy móc, vật tư, biểu mẫu phục vụ cho công tác cấp Chứng minh nhân dân thực hiện như sau:
a) Đối với các loại máy móc, vật tư phục vụ cho công tác cấp Chứng minh nhân dân gồm: máy ép, máy chữ, máy in, máy đóng số, máy cắt Chứng minh nhân dân hoàn chỉnh, dao cắt ảnh, bộ dụng cụ lấy dấu vân tay, keo dán, mực các loại (trừ nhựa ép Chứng minh nhân dân) và các máy móc cần thiết khác; các loại biểu mẫu Chứng minh nhân dân gồm: Tờ khai Chứng minh nhân dân (CM4); Giấy Chứng minh nhân dân trắng (CM6); Chỉ bản (A7) thì sử dụng kinh phí hàng năm do Bộ Công an cấp cho Công an các địa phương.
b) Đối với các loại biểu mẫu Chứng minh nhân dân gồm: Danh sách người trong độ tuổi cấp Chứng minh nhân dân (CM1); Báo cáo kết quả cấp, quản lý Chứng minh nhân dân (CM2) thì sử dụng nguồn kinh phí hàng năm Bộ Công an cấp cho Công an các địa phương để tự in.
c) Đối với các loại vật tư, biểu mẫu khác sử dụng để cấp Chứng minh nhân dân, Công an các địa phương sử dụng tiền lệ phí được trích lại từ lệ phí cấp Chứng minh nhân dân để in hoặc mua. Riêng nhựa ép Chứng minh nhân dân, để bảo đảm tính bảo mật, Công an các địa phương đặt mua tại cơ sở sản xuất nhựa ép Chứng minh nhân dân thuộc Tổng cục kỹ thuật Bộ Công an.
3. Đối với những địa phương mà số tiền lệ phí được trích lại không bảo đảm kinh phí phục vụ cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân thì hàng năm, Công an cấp tỉnh lập dự toán cùng với dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Bộ Công an (qua Vụ Tài chính) để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung; riêng đối với vật tư, phương tiện, biểu mẫu phục vụ công tác cấp Chứng minh nhân dân thì còn phải gửi báo cáo quyết toán và dự trù về Tổng cục Cảnh sát và Tổng cục Hậu cần.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 01/2003/TT-BCA(C11) ngày 03/01/2003 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu theo Thông tư số 77/2002/TT-BTC ngày 10/9/2002 của Bộ Tài chính.
2. Tổng cục Hậu cần chủ trì, phối hợp với Tổng cục Cảnh sát, Vụ Tài chính và các đơn vị có liên quan báo cáo lãnh đạo Bộ duyệt dự trù trang bị vật tư, phương tiện sử dụng trong công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân và lập kế hoạch, tổ chức cấp phát cho địa phương để đáp ứng kịp thời công tác này.
3. Vụ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn kinh phí cho việc thực hiện công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân theo hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát và Vụ Tài chính) để có hướng dẫn kịp thời./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Cư trú 2006
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 06/2008/TT-BCA-C11
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/05/2008
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
