Thông tư 07/2008/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2008, hướng dẫn chi tiết về lệ phí đăng ký cư trú nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Cư trú năm 2006 và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được áp dụng thống nhất đối với các đối tượng thực hiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký cư trú
Thông tư quy định rõ các trường hợp không phải nộp lệ phí đăng ký cư trú bao gồm:
- Cá nhân, hộ gia đình đăng ký cư trú lần đầu, cấp sổ hộ khẩu gia đình lần đầu, cấp sổ tạm trú lần đầu theo quy định của Luật Cư trú.
- Đính chính lại các thông tin, sai sót trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú.
- Các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định cụ thể của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Mức thu lệ phí đăng ký cư trú tối đa
Mức thu lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhưng không được vượt quá mức trần tối đa quy định tại Thông tư này:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú: Mức thu tối đa không quá 10.000 đồng/lần đăng ký đối với các khu vực thông thường và không quá 15.000 đồng/lần đăng ký đối với các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu tối đa không quá 15.000 đồng/sổ đối với các khu vực thông thường và không quá 20.000 đồng/sổ đối với các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu tối đa không quá 5.000 đồng/lần điều chỉnh đối với các khu vực thông thường và không quá 8.000 đồng/lần điều chỉnh đối với các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Gia hạn tạm trú: Mức thu tối đa không quá 10.000 đồng/lần gia hạn.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú có trách nhiệm thực hiện thu, nộp và quản lý nguồn thu theo đúng quy định pháp luật:
- Cơ quan thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu tiền. Khi thu tiền phải lập và giao chứng từ thu lệ phí cho người nộp theo quy định của Bộ Tài chính.
- Lệ phí đăng ký cư trú thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí và in ấn biểu mẫu, sổ sách cư trú. Tỷ lệ để lại cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Phần tiền lệ phí còn lại sau khi trừ tỷ lệ được để lại phải được nộp kịp thời, đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 07/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và ban hành mức thu cụ thể áp dụng tại địa phương mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2008/TT-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2008 |
Căn cứ Luật Cư trú ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chính việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Sau khi trao đổi với Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, như sau:
1. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú là cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú.
3. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc.
II. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
1. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:
a) Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 10.000 đồng/lần đăng ký;
b) Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 8.000 đồng/lần cấp;
c) Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 5.000 đồng/lần đính chính;
2. Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này.
3. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cụ thể cho phù hợp với thực tế của địa phương, nhưng mức thu tối đa không vượt quá mức thu quy định tại khoản 1 và khoản 2, mục này.
III. MIỄN LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Bãi bỏ nội dung quy định về “lệ phí hộ khẩu” quy định tại gạch đầu dòng thứ 2, điểm b.1, khoản 4, mục III, Thông tư số 97/2007/TT-BTC ngày 16/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Đối với những công việc đăng ký và quản lý hộ khẩu được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật cư trú thì được tạm thời tiếp tục áp dụng mức thu theo văn bản quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho đến khi có văn bản quy định mới theo hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Đối với những công việc đăng ký cư trú mới được hướng dẫn tại Thông tư này mà chưa có văn bản hướng dẫn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì chưa được phép thu cho đến khi có văn bản quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
5. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký cư trú không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 447/QĐ-BTC năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2014
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 447/QĐ-BTC năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2014
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Cư trú 2006
- 5Nghị định 107/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật cư trú
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 9Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 07/2008/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/01/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 77 đến số 78
- Ngày hiệu lực: 12/02/2008
- Ngày hết hiệu lực: 17/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
